HỘI NGHỊ CÔNG CHỨC NĂM HO

Thứ tư - 12/10/2016 09:59
HỘI NGHỊ CÔNG CHỨC NĂM HO

HỘI NGHỊ CÔNG CHỨC NĂM HO

 
 
PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG KHÊ
     TRƯỜNG T. H PHÚC TRẠCH
            Số : 09BC-NT
  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
                         
                                                             Phúc Trạch, ngày 25  tháng 9 năm 2016
 
BÁO CÁO TỔNG KẾT  NĂM HỌC: 2015- 2016
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017
                                     
                                   A .   ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Thuận lợi:
Năm học 2015- 2016 là năm tiếp tục thực hiện chương trình đổi mới giáo dục phổ thông . Thực hiện nghị quyết đại hội trung ương Đảng lần thứ XI. Nghị quyết đại hội Đảng các cấp.Tiếp tục  thực hiện chỉ thị 33/2006/CT - TTg của Thủ tướng Chính Phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và tiếp tục triển khai cuộc  vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” “ Cuộc vận động.” Mỗi Thầy cô giáo làm tấm gương sáng về đạo đức , tự học , và sáng tạo”. Phong trào  . “ Xây dựng Trường học thân thiện , học sinh tích cực”.tham gia học tập nghị quyết, các đợt sinh hoạt chính trị tại địa phương.
Trường Tiểu học Phúc Trạch đạt chuẩn về CSVC. Trường học khá  đảm bảo cho việc dạy và học, đặc biệt có phòng tin cho HS học,tất cả các phòng đều đang đảm bảo để làm việc. Được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và đặc biệt các bậc phụ huynh cho sự nghiệp GD.
2/ Khó khăn:
   - Trường là địa bàn thuộc nông thôn, chủ yếu là thuần nông, đời sống nhân dân còn khó khăn, có một số gia đình  chưa thật sự chăm lo đến con em.
   - Cơ sở vật chật mặc dù được nâng cấp song vấn chưa đáp ứng yêu cầu dạy và học hiện nay, các nhà học cấp 4 xuống cấp.
         Tại buổi hội nghị công chức ,viên chức  năm học này, chúng ta cần khẳng định những thành công, đánh giá những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc chỉ đạo thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2016- 2017`.( Các số liện báo cáo đã đánh giá tại buổi tổng kết cuối năm . Nay chỉ điểm qua một số cơ bản)
 
I-  ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014- 2015:
 1. Thực hiện kế hoạch phát triển trường lớp:
Tình hình đội ngũ :
- Tổng số cán bộ giáo viên , công nhân viên  : 35 ®/c ( Đến cuối năm có 32 đồng chí ,nghỉ hưu 3 đồng chí)
- Nữ :                          30 đ/c     Tỷ lệ : 85,7 %
- Đảng viên :            31 đ/c      Tỷ lệ : 88,5%  trong đó nữ chiếm : 26 đ/c tỉ lệ :83,8% 
- Cán bộ quản lý :    3   đ/c     Trình độ đại học: 3đ/c
- Giáo viên văn hoá : 23  đ/c
- Giáo viên chuyên trách : nhạc 1 ;  mỹ thuật 1 ; tin học :1 ;TPTĐ 1
- Văn thư 1 ; Kế toán  : 1; thư viện 1 ,thiết bị 1 ; ytế 1
    1.1 Chất lượng đội ngũ :
- Số cán bộ giáo viên ,CNV đạt trình độ chuẩn :   35 đ/c tỷ lệ: 100%
- Số GV trên chuẩn : 23/27  tỷ lệ  85,1 %
    1.2. Học sinh :
- Tổng số học sinh toàn trường : 393 em
- Tổng số lớp : 17 lớp
2. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của Ngành:
 2.1. Kế hoạch thực hiện  cuộc vận động
Sau khi tổ chức quán triệt cụ thể trong tất cả giáo viên, học sinh làm cho mọi thành viên trong đơn vị hiểu rõ tầm quan trọng của việc thực hiện tốt nội dung của các  cuộc vận động chính là yêu cầu, là nhiệm vụ của mỗi thành viên . Trên cơ sở nội dung của các cuộc vận động; căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị chúng tôi đã  thành lập ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện.Coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo
- Hàng tháng, hàng quý tổ chức sơ, tổng kết rút kinh nghiệm; gắn việc thực hiện nội dung các cuộc vận động làm tiêu chí xếp loại thi đua.
- Tiếp thực thực hiện tốt phong trào trường học thân thiện học sinh tích cực
2.2 Những việc cụ thể đã triển khai và kết quả đạt được
- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên ký cam kết về thực hiện nội dung các cuộc vận động, kết quả : 100% cán bộ, giáo viên, học sinh tiến hành ký cam kết.
-  Tổ chức họp phụ huynh quán triệt nội dung các cuộc vận động : 100% phụ huynh được quán triệt nội dung, ý nghĩa  và cả những tác động do việc thực hiện chặt chẽ nội dung các cuộc vận động. Phụ huynh lo lắng hơn đến việc học tập của con em, hơn ai hết họ hiểu ý nghĩa của cuộc vận động , đồng thuận cao về việc thực hiện nội dung 2 cuộc vận động của nhà trường.
- Công tác giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 thông qua các môn học, hoạt động giáo dục được nhà trường đưa vào kế hoạch hoạt động buổi 2 bằng các hoạt động ngoại khóa, thực hành bài tập kĩ năng sống theo tài liệu của Bộ GD&ĐT; tăng cường trải nghiệm cho học sinh bằng hoạt động thực hành và các chuyến tham quan thực tế. Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT ngành chỉ đạo và kiểm tra việc đưa kế hoạch lao động của học sinh, tập thể dục giữa giờ, ca múa hát tập thể vào thời khóa biểu của nhà trường, tổ chức cho GV, HS chào cờ hát quốc ca, thực hiện 5 Điều Bác Hồ dạy...Thực hiện Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học. Tổ chức phong trào “Để bạn cùng vui tết” liên đội đã quyên góp được 50 suất đã quyên góp được số tiền là 3 triệu đồng.
- Tổ chức cho học sinh nhiều hạt động như tổ chứctuổi thơ khám phá, tổ chức tham quan thực tế ngã ba Đồng
- Thực hiện CV 196/SGDĐT,thục hiện chỉ đạo của PGD&ĐT đã đưa dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh vào hoạt động và dạy học , cụ thể thành lập CLB dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh cho cán bộ, giáo viên và học sinh, phát động phong trào viết lời mới phù hợp với đối tượng HS TH và đưa nội dung dân ca Ví, giặm vào dạy trong môn Âm nhạc. Thành lập câu lạc bộ dân ca ,ví giặm rất sớm ra mắt thứ 2 sau Phú Gia .
3. Tập trung nâng cao chất lượng dạy học
3.1.Dạy học 1 buổi/ngày
 Trường không thực hiện  dạy học 1 buổi/ngày.
3.2.  Dạy học 2 buổi/ngày
        -Thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình do Bộ GD-ĐT quy định..
Hàng tuần tổ trưởng chuyên môn, BGH kiểm tra chặt chẽ việc thực thiện phân phối chương trình dạy học ở tất cả các lớp.
- Đảm bảo dạy đúng, dạy đủ chương trình, tuyệt đối không  cắt xén chương trình. Tổ chức dạy bù nghiêm túc (nghỉ do mưa lũ, phổ cập,…)đảm bảo thời lượng học tập cho từng tiết học.
- Thực hiện văn bản số 1557/SGDĐT-GDTH ngày 16/9/2015 của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 cấp tiểu học và văn bản 112/SGDĐT Hà Tĩnh về dạy học tăng buổi và dạy học 2 buổi/ngày. Trường tổ chức 100% học sinh học  2 buổi/ngày. Do không đảm bảo tỉ lệ GV/lớp và không được sự cho phép thu tiền bồi dưỡng cho GV dạy thừa giờ nên  quyền lợi của CB,GV chưa được đảm bảo, đây là một yếu tố có ảnh hướng đến tâm lí giáo viên và hoạt động giáo dục trong trường. Nhưng Giáo viên đã nhiệt tình dạy tăng buổi mà không đòi hỏi gì. đã thông cảm cho trường cống hiến sức mình vì  học sinh thân yêu
      3.3. Tổ chức bán trú
Thực hiện chỉ đạo của Sở GD&ĐT Phòng GD&ĐT về nhiệm vụ tổ chức bán trú cho HS, đã tham mưu với UBND xã và các ban ngành cấp xã tuyên truyền động viên để nhân dân , phụ huynh hiểu về mục đích của bán trú. Với nổ lực của các đồng chí trong BGH , Giáo viên đặc biệt là giáo viên lớp 1cùng với phụ huynh đã thục hiện bán trú lớp 1,2 tại 2 điểm trường. ( Trừ những em khuyết tật , ốm đau .. được phụ huynh nhất trí )  Mỗi suất ăn chỉ 11.000 nhưng nhiều phụ huynh vẫn không muốn tham gia vì không có tiền đóng nộp, do vậy rất khó khăn cho hoạt động bán trú. Công tác chuẩn bị CSVC cho bán trú đang chú yếu trường phải tự mua sắm .Tiền cho  cô nuôi đang còn thấp.
3.4. Đổi mới phương pháp dạy học
- Tổ chức tốt các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học cho tất cả các khối lớp. Tham gia đầy đủ chuyên đề đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT; chuyên đề xây dựng và rèn luyện kĩ năng người điều hành, trao đổi, chia sẻ trong SHCM theo nghiên cứu bài học, chuyên đề dạy học Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch...
- Đổi mới cách soạn giáo án: Tổ chức soạn những bài khó, kiểu bài đặc trưng - dạy thể hiện. Và soạn bài trên máy tính , soạn bài ứng dụng chương trình bao boi.
- Thường xuyên tổ chức thao giảng dự giờ, rút kinh nghiệm . Qua thao giảng đã tổ chức góp ý rút kinh nghiệm nghiêm túc, có tác dụng thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy vai trò của người học.
- Tất cả giáo viên phát huy tích tích cực của học sinh theo phương châm “ Thầy daỵ thật , trò học thật, để đạt chất lượng thât.”
- Thực hiện đổi mới phương pháp theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh , chủ động sáng tạo trong học tập . Tổ chức học tập theo hướng nhẹ nhàng ,tự nhiên ,hứng thú , hiệu quả .
- Sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học. BGH thường xuyên kiển tra trên lớp về việc thực hiện vấn đề này .
          - Việc thực hành kĩ năng sống cho học sinh trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp đã được chú trọng, học sinh mua sách đầy đủ  nhà trường  tổ chức thực hành có kế hoạch, hệ thống. Thực hiện kế hoạch dạy học với việc tăng cường hoạt động trải nghiệm thực tế đã được triển khai có nền nếp.
  - Triển khai dạy Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Công nghệ Giáo dục
  Thực hiện chỉ đạo của Sở GD&ĐT  của Phòng GD&ĐT  trường có 3 CBQL,các  GV dạy lớp 1 tập huấn, tổ chức tập huấn tiếp cận CGD cho GV còn lại đúng tiến độ , thời gian ; tổ chức , kiểm tra , góp ý  về dạy học tuần “0” và trò chơi lớp 1 CGD cho GV trực tiếp đứng lớp cùng nhau rút kinh nghiệm . Triển khai giao ban hàng tuần từ đó chất lượng dạy càng ngày càng có chất lượng . Nhà trường đã chú trọng đầu tư cho lớp 1, đầu tư thời gian, thực sự động viên khuyến khích GV dạy. Giáo viên dạy lớp 1 đã thực sự tâm huyết hi sinh thời gian rất nhiều mặc dầu không có tiền tăng buổi , không phải vùng 135 nhưng các cô đã vì tấm lòng đã  say mê nghiên cứu, nắm vững thiết kế, nắm vững quy trình, thực hiện các lệnh nhuần nhuyễn, hướng dẫn học sinh tỉ mỉ, chu đáo, thân thiện gần gũi với các em; giúp các em từ chưa biết đến biết làm và thực hiện tốt nội dung học tập và giáo dục.
 - Triển khai dạy  lớp 2 theo mô hình trường học mới VNEN.
      Thực hiện chỉ đạo của Sở GD&ĐT  của Phòng GD&ĐT  trường có 3 CBQL,các  GV dạy lớp 2  tập huấn về mô hình truwongf học mới , tổ chức tập huấn tiếp cận CGD cho GV còn lại đúng tiến độ , thời gian ; tổ chức. Có 4 lớp 2 với 89 học sinh tham gia học mô hình này.
+ Ưu điểm: học sinh tự học, tự tổ chức và điều hành hoạt động học của nhóm rất tốt nhờ vậy học sinh tự tin, hình thành được các kỹ năng cuộc sống, giao tiếp tốt, có tinh thần hợp tác, chia sẻ trong nhóm, lớp, cộng đồng; phát triển được một số năng lực, biết lắng nghe, đánh giá kết quả làm việc của bản thân và bạn bè...
+ Tồn tại .
Giáo viên có lúc có nơi chưa chú ý điều chỉnh tài liệu hướng dẫn học và quá trình học tập để phù hợp đối tượng. Chưa quan sát hết đối tượng học sinh,một số hoạt động giáo viên còn lúng túng
- Triển khai nhân rộng  phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”
  + Nhà trường cung cấp đầy đủ tài liệu cho GV nghiên cứu, học tập, mua sắm thêm một số trang thiết bị thí nghiệm để áp dụng PPBTNB có hiệu quả nhất.
  + Chỉ đạo giáo viên thống kê các bài có thể áp dụng phương pháp BTNB theo từng khối lớp (theo thống kê của Sở GD-ĐT Hà Tĩnh).
  + Chỉ đạo các tổ, khối chuyên môn tiến hành dạy minh họa ( 1 tiết/khối/tháng) các bài dạy đượclựa chọn là các bài có thể áp dụng PPBTNB cả bài,  tiết dạy được ghi hình để làm tư liệu; sau khi dạy minh họa tổ chức chia sẻ, rút kinh nghiệm, thống nhất  cách dạy cho từng dạng bài.Các tiết dạy được chuẩn bị nghiêm túc, tiến trình dạy học đúng quy trình, học sinh tích cực tham gia vào quá trình học tập.
 +Chỉ đạo tất cả giáo viên khi dạy các bài có thể áp dụng PPBTNB (đã được thống kê) phải thực hiện nghiêm túc, BGH trực tiếp kiểm tra giáo án, dự giờ trên lớp để kịp thời bổ sung, điều chỉnh. 100% giáo viên đã soạn giáo án, tổ chức các hoạt động dạy học sử dụng PPBTNB vào các bài đã thống kê.
 +Sử dụng Chuyên đề Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn để dạy thể hiện tổ chức chia sẻ, góp ý rút kinh nghiệm trong việc áp dụng PP trong từng dạng bài cụ thể.
          Sau một thời gian áp dụng PPBTNB trong các tiết dạy chúng tôi nhận thấy như sau:
 + Phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, làm cho HS yêu thích môn học; giúp học sinh tự phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua thực hành thí nghiệm, thông qua quan sát.
 +  Rèn luyện cho học sinh kỹ năng trình bày, diễn đạt, tranh luận trước nhóm, trước lớp, tăng khả năng hợp tác chia sẻ của học sinh...
          3.5. Nâng cao chất lượng hoạt động thư viện trường học:
Phòng đã triển khai Công văn 1232/SGD ĐT Hà Tĩnh ngày 14/10/2013 của Sở GD&ĐT, thực hiện công văn 700/PGDĐT-GDTH của Phòng về nâng cao hoạt động thư viện. Đã tổ chức  cuộc thi như “Kể chuyện theo sách”, “thi đọc diễn cảm”  .trường đã có bước triển khai chẩn chỉnh hoạt động thư viện, trích ngân sách và huy động các nguồn kinh phí để mua thêm sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo , bàn ghế,tủ thư viện  ( Mua mới trên 59 triệu đồng ) .Tổ chức tốt cho học sinh đọc sách có lịch cụ thể cho từng lớp . Có sổ tay bạn đọc học sinh ghi chép tốt
          3.6. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn:
      Năm học 2015 - 2016 , cùng với việc tiếp tục tích cực đổi mới phương pháp dạy học, công tác sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường cũng được thực hiện theo phương pháp mới nhằm phát huy hơn nữa sự năng động, sáng tạo và làm chủ tiết học của HS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Đó là phương pháp “Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học".  Để thực hiện công tác này, sau khi BGH và đội ngũ cốt cán được tiếp thu chuyên đề do Phòng GD huyện tổ chức và thực hiện theo HD của PGD,BGH nhà trường đã tổ chức tập huấn lại cho tất cả GV  về mục đích và cách thức thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo phương pháp mới thông qua công tác thao giảng - dự giờ.
          Trong năm học, để tiếp tục áp dụng và thực hiện tốt công tác này, BGH trường Tiểu học Phúc Trạch đã lên kế hoạch mỗi tháng sẽ thực hiện dự giờ   1 tiết/ tổ và giao nhiệm vụ cho các tổ khối thực hành. Kết quả năm học 2015 -2016 nhà trường đã tổ chức được 21 tiết dạy minh họa , 25 tiết dạy thao giảng . Sau các tiết dạy tổ chức chia sẻ, rút kinh nghiệm nghiêm túc theo tinh thần mới. Các loại hồ sơ được lưu riêng trong hồ sơ CM nhà trường đầy đủ theo hướng dẫn của phòng GD- ĐT Hương Khê.
        4. Thực hiện chương trình, sách, thiết bị dạy học
- Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học ban hành theo QĐ 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Văn bản số 7975/BGD ĐT-HDTH ngày 10/9/2009 về hướng dẫn dạy môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; Hướng dẫn điều chỉnh theo công văn số 5842/BGDĐT - VP, ngày 01/9/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT; Văn bản 112/SGDĐT Hà Tĩnh về dạy học tăng buổi và dạy học 2 buổi/ngày.
 - Sử dụng thiết bị dạy học trên cơ sở thiết bị dạy học được trang bị đến tận các lớp học,GV tổ chức sắp xếp gọn gàng, khoa học, dễ sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho GV khi sử dụng. Vì vậy tần suất sử dụng, hiệu quả sử dụng rất cao. Tất cả GV đều coi trọng việc sử dụng  thiết bị dạy học trong giảng dạy, xem đây là điều kiện quan trọng giúp HS lĩnh hội kiến thức nhanh nhất,  có hiệu quả nhất. BGH thường xuyên kiểm tra việc sử thiết bị dạy học của GV, kịp thời điều chỉnh những tồn tại trong quá trình sử dụng thiết bị dạy học.Trong năm học đã trích ngân sách trên 10 triệu để mua sắm bổ sung thiết bị .
          5. Dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn
 Dạy học cho trẻ em lang thang cơ nhỡ, học sinh khuyết tật
Năm học 2015 -2016, trường có 7 học sinh khuyết tật ( có 6 em đánh giá theo kế hoạch GD riêng, 1 em đánh giá theo CT chung nhưng có giảm nhẹ về yêu cầu).    Ngay từ đầu năm học, Nhà trường đã tổ chức tập huấn cho GV về phương pháp GD hòa nhập và các văn bản liên quan đến GD trẻ học hòa nhập. Dựa trên tình trạng khuyết tật của từng học sinh, BGH trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục HS KT học hòa nhập và giao nhiệm vụ cho GV chủ nhiệm xây dựng kế hoạch GD phù hợp với từng đối tượng học sinh.  Xác định cụ thể những HS nào, những môn nào có thể học theo chương trình hiện hành hoặc theo CT nhưng có giảm nhẹ yêu cầu, môn học nào thì cần xây dựng nội dung riêng và đánh giá dựa trên sự tiến bộ của HS...Sau đó tổ chức thực hiện kế hoạch đã xây dựng. Hàng tuần qua giao ban, sinh hoạt tổ CM đều góp ý thảo luận để tháo gỡ những vướng mắc. Hàng tháng có kiểm tra đánh giá, biểu dương kịp thời những tiến bộ của HS. Kết quả kết thúc năm học cả 5 HS đều  đạt yêu cầu theo mục tiêu đã đề ra ( 2 em không đánh giá được vì lí do sức khỏe không thể đến trường suốt cả kỳ 2).
     6. Thực hiện công tác Đề án XD trường tiểu học, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia
          a) Thực hiện Đề án XD trường
Ngay từ thời gian nghỉ hè BGH đã xây dựng đề án  về xây dựng CSVC trường học trình UBND xã phê duyệt; đề án đã cụ thể hóa những công việc, hạng mục công trình cần đầu tư, mua sắm bổ sung trong năm học cụ thể:
 
TT KHỐI TS HS CHỈ TIÊU DỰ THU MIỄN SỐ TIỀN THU GHI CHÚ
1 1A 24 650 15.600 975 14.625  
2 1B 22 650 14.300 325 13.975  
3 1C 20 650 13.000 975 12.025  
4 1D 19 650 12.350 0 12.350  
5 2A 25 500 12.500 1.000 11.500  
6 2B 26 500 13.000 500 12.500  
7 2C 19 500 9.500 0 9.500  
8 2D 19 500 9.500 1.000 8.500  
9 3A 25 500 12.500 250 12.250  
10 3B 24 500 12.000 500 11.500  
11 3C 18 500 9.000 0 9.000  
12 3D 19 500 9.500   9.500  
13 4A 29 500 14.500 250 14.250  
14 4B 31 500 15.500 1.000 14.500  
15 5A 20 450 9.000 450 8.550  
16 5B 18 450 8.100 450 7.650  
16 5C 33 450 14.850 0 14.850  
  Cộng 391 8.950 204.700 7.675 197.025  
 
      BẢNG TỔNG HỢP CHI CƠ SỞ VẬT CHẤT NĂM 2015-2016
         
         
TT NỘI DUNG CHI SỐ TIỀN GHI CHÚ
1 Mua bàn ghế cho học sinh   97.972.000  
2 Làm hàng rào thép gai 13.500.000  
3 Đổ cột bê tông lắp bồn nước 6.925.000  
4 Quét vôi ve phòng học 14.884.000  
5 Sửa chữa điện các lớp 1.900.000  
6 Tiền đóng sạp ngủ cho HS 18.800.000  
7 Mua 5 bộ máy vi tính ở phòng máy 39.100.000  
8 Mua tủ lạnh, tủ ở phòng học VNEN 29.420.000  
  TỔNG CỘNG 222.501.000  
           
 
    Số tiền thu so với tiền chi:   222 501 000   - 197 025 000   =  25 476  000 đồng.
  Đã chi âm   25476 000 đồng( Hai lăm triệu bốn trăm bảy mươi sáu ngàn đông)
b, Củng cố, duy trì thành tựu phổ cập giáo dục tiểu học - chống mù chữ và thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
        - Đã tranh thủ sự giúp đỡ của BCĐPC các cấp, tham mưu tích cực với ban chỉ đạo phường, tranh thủ các ý kiến chỉ đạo của cấp uỷ chính quyền địa phương và chỉ đạo của phòng giáo dục , công tác cập nhật số liệu chính xác. Làm tốt công tác truyên truyền, vận động phối hợp vớ các ban nghành, đoàn thể và nhân dân địa phương, hội cha mẹ học sinh , các trường học trên địa bàn để làm tốt công tác điều tra, duy trì số lượng và từng bước nâng cao chất lượng.
  Thường xuyên quan tâm đến mọi đối tượng học sinh, con em gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn có các chế độ miễn giảm các khoản đóng góp để các em có điều kiện học tập.
Có nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học, giảm tỷ lệ học sinh yếu ở các khối lớp.
 Với những kết quả đã đạt được trường tiểu học Phúc Trạch giữ vững Phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2 .
c. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
    Kiện toàn Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục do Hiệu trưởng làm chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch thương trực là 1 đồng chí Phó hiệu trưởng, thành lập các tập nhóm công tác. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá phù hợp với thực tiễn đơn vị.
              Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cán bộ, giáo viên đánh giá, xác định, sưu tầm, xây dựng các minh chứng cho từng tiêu chí. Hội đồng tự đánh giá đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm công tác, các cá nhân, mỗi cá nhân chịu trách nhiệm nghiên cứu, đánh giá, sưu tầm và xây dựng các minh chứng phục vụ cho ít nhất 1 tiêu chuẩn.
             Trên cơ sở đánh giá thực tế các tiêu chí, đối chiếu với các tiêu chuẩn được quy định từ đó tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng từng tiêu chí.
     7. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục
          -Thực hiện dạy học tự chọn
          - Ban GH đã thực hiện quy định đã phân công cụ thể trên khóa biểu
 -Thực hiện tốt hoạt động kiểm định chất lượng: Thông qua hoạt động kiểm định Ban kiểm định đã chỉ ra những tồn tại từ đó tìm biện pháp khắc phục đối với từng lớp, từng học sinh. Thực hiện nghiêm túc khâu ra đề – coi thi chấm thi nghiêm túc . Sau khi kiểm định có phân tích rõ lỗi của trò .
 - Thực hiện tốt công tác phụ đạo học sinh yếu; phối hợp chặt chẽ với phụ huynh trong việc kèm cặp, giúp đỡ học sinh yếu kém.
- Tăng cường công tác kiểm tra,giám sát hoạt động dạy học. Tăng cường công tác dự giờ, thường xuyên, đột xuất của BGH.
- Thường xuyên  thông báo kết quả học tập của HS  cho phụ huynh; phối hợp chặt chẽ với xóm trưởng, bí thư chi bộ trong dạy học và giáo dục.
-Các hồ sơ được tinh giảm .
- Trong soạn bài có tích hợp môi trương. Trong soạn buổi 2 có soạn danh cho học sinh giỏi .
- Các tổ chuyên môn sinh hoạt đều đặn có chất lượng kế hoạch và nội dung sinh hoạt đều được BGH duyệt  chất lượng sinh ngày càng có hiệu quả,đã tập hợp các bài khó để cùng nhau soạn chung ,dạy thể hiện rút kinh nghiệm . Tổ chức các chuyên đề , đến nay đã tổ chức được 11 chuyên đề.Công tác sinh hoạt chuyên môn liên trường được chú trọng một táng một lần , chủ yếu giải quyết các bài khó , thao giảng để rút đúc kinh nghiêm …..
          - Công tác tài chính được  nhà trường thực hiện nghiêm túc. Việc thu các khoản tự nguyện của cha mẹ HS đúng theo tinh thần văn bản 1702 lên ngành GD&ĐT-Tài chính.
8. Công tác Thanh tra, kiểm tra:
Đầu năm học, trường đã thành lập tổ chuyên môn, tổ nghiệp vụ; Ban kiểm tra nội bộ trường học. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra đảm bảo khách quan, chính xác các hoạt động.
Kết quả:  + Kiểm tra toàn diện : 6 Trong đó 5 tốt 1 khá
        + Kiểm tra chuyên đề đổi mới PPDH: 21 trong đó 17 tốt, 4 khá
        + Kiểm tra chuyên đề sử dụng ĐDDH: 15 trong đó 11 tốt, 4  khá.
        + Kiểm tra chuyên đề hồ sơ giáo viên: 25 trong đó tốt 23, khá  2
        + Kiểm tra chuyên đề công tác chủ nhiệm lớp: 10 Gv đêu đạt loại tốt.
        +Kiểm tra chuyên đề thực hiện quy chế kiểm tra, đánh giá HS theo TT30 : 25 GV trong đó có 22  tốt, 3 khá.
9. Công tác quản lý tài chính
Thực hiện việc quản lý tài chính theo luật và các văn bản hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền. Các loại hồ sơ tài chính được xây dựng đúng quy trình, chặc chẽ, thu, chi đúng mục đúng có kế hoạch chi tiêu nội bộ, thẩm định của phòng tài chính, kho bạc.
Các khoản vận động học sinh đều được thông qua và thực hiện đúng theo HD 1702 và được phê duyệt của HDND xã và phòng GD và sự quản lý chặt chẽ của Ban đại diện CMHS và chính quyền địa phương.
Hàng năm được phòng tài chính thẩm định về công tác quản lí, thanh quyết toán .Được đánh giá một trong những đơn vị thực hiện tốt.
9. Công tác y tế, vệ sinh trường học:
Cán bộ Y tế trường đã tổ chức tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể ở địa phương tuyên truyền nâng cao nhận thức cho nhân dân, phụ huynh.
- Thực hiện tốt chương trình vệ sinh, y tế học đường.
- Phối hợp với tram Y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh và tổ chức cho học sinh uống thuốc tẩy giun 2 lần/năm.
- Làm tốt công tác tuyên truyền và thực hiện phòng chống dịch bệnh, trong năm không có trường hợp dịch bệnh xẩy ra trong nhà trường.
- Bếp ăn bán trú của nhà trường luôn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, trong năm khống để tình trạng ngộ độc thực phẩm nào xẩy ra.
- Hệ thống các công trình vệ sinh, nước sạch, cống rãnh, mương thoát nước trong nhà trường được đảm bảo.
II. ĐÁNH GIÁ:
     1. Một số hoạt động nổi bật:
     - Hoàn thành tốt chỉ tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch năm học.
    - Duy trì tốt nền nếp dạy học đảm bảo dạy dủ, dạy đúng chương trình, thời khóa biểu, dạy theo chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình từng khối lớp.
    - Chất lượng dạy học được nâng lên rõ rệt, tỷ lệ HS yếu giảm đáng kể so với đầu năm.
    - Ban giám hiệu thực hiện tốt chức năng quản lý, giám sát tốt hoạt động dạy học cũng như các hoạt động khác của đơn vị.
    - Duy trì tốt mối đoàn kết nội bộ, thương yêu giúp đỡ lẫn nhau.
     - Thực hiện có hiệu quả chủ đề năm học và các cuộc vận động do Ngành phát động.
     - Các tổ chuyên môn đã đổi mới trong việc sinh hoạt chuyên môn, nội dung sinh hoạt có ý nghĩa thiết thực trong việc đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học.
     - Thực hiện nghiêm túc hoạt động kiểm soát chất lượng dạy học hàng ngày, qua hoạt động kiểm tra đã kịp thời chỉ ra những tồn tại trong hoạt động dạy học, giúp GV kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy học, lấy việc nâng cao lượng học tập của học sinh làm thước đo mọi hoạt động của cá nhân, đơn vị.
      - Thực hiện bồi dưỡng luyện tâp tham gia Hội khỏe phù đổng 1em đạt gải nhì về môn bóng bàn.Trường xếp giải nhất về Tuổi thơ khám phá
      - Thực hiện có hiệu quả hoạt động thanh, kiểm tra,tổ chức thanh tra toàn diện, thanh tra chuyên đề đạt kết quả tốt. Kiểm tra 100% giáo viên trong đó 6/24 kiểm tra toàn diện đạt tỉ lệ 25 %.
      - Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại cán bộ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp và Chỉ thị 40 của Ban bí thư. Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
      - Duy trì tốt hoạt động Đội - Sao nhi đồng, thực hiện nghiêm túc chương trình hoạt động do Hội đồng đội các cấp đề ra. Thực hiện nghiêm túc các cuộc vận do Ngành và địa phương tổ chức. Được HĐĐ huyện xếp loại tốt.
     - Tham gia học tập bồi dưỡng thường xuyên 100% cán bộ quản lí, giáo viên tham gia .Trong đó có 12/28  đạt loại giỏi tỉ lệ 36%; khá đạt 16/28 tỉ lệ 64%.
     - Phong trào viết SKKN được chú trọng có trên 90,3% cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia. Trong đó 6 bản tham gia cấp huyện đạt 6/6 tỉ lệ 100% bậc bốn cấp huyện. Trong đó có 2 bản tham gia cấp Tỉnh (1 bản đạt bậc 3 cấp Tỉnh) ( Thầy Trung)
    - Tham gia thi sao giỏi đạt giải 3 cấp cụm.
    - Tổ chức thi đọc diễn cảm cấp trường 2 lần.Thi kể chuyện theo sách.
    - Tổ chức cho học sinh khối 3-5 đi thăm địa chỉ đỏ "Khu di tích Ngã Ba Đồng Lộc"
    - Duy trì bán trú cho học sinh khối 2-3 và một số học sinh các lớp.
    - Công tác tham mưu xây dựng trường chuẩn sau sát nhập trường đạt kết quả đáng kể.xây dựng được nhà thể chất, nhà ăn bán trú, cổng,nhà thường trực,công trình vệ sinh ( trên 2,2 tỉ đồng). Đã có phê duyệt của UBND tỉnh XD nhà 3 tầng 12 phòng học ( Trên 6 tỉ đồng).
    - Đợn vị đạt chuẩn về CSVC
Cuối năm trường đạt tập thể LĐ xuất sắc; Liên đội được đề nghị Tỉnh đoàn tặng Bằng khen.
2. Tồn tại, hạn chế:
a. Về công tác chỉ đạo
   - Giáo viên tiếng Anh đến tháng 12/2015 mới có nên phải dạy kéo chương trình nên chất lượng chưa thật tốt, chưa có học sinh tham gia thi ioe các cấp .
   - Kết quả bồi dưỡng đội ngũ chưa cao. Chỉ đạo chưa quyết liệt nên một số giáo viên còn né tránh chưa có ý thức tham gia tích cực.
b.  Về hoạt động chuyên môn
   - Chất lượng tay nghề  giáo viên chưa đồng đều, đội ngũ chủ yếu nhiều tuổi sức khỏe có giảm sút nên cũng có ảnh hưởng đến rất lớn đến chất lượng dạy và học Công tác BD đội ngũ GV, BDTX số buổi BD tập trung chưa được thường xuyên hầu hết là GV tự học và tự bồi dưỡng; 2 điểm trường khó khăn công tác kiểm tra, soát xét chất lượng dạy và học trên lớp của BGH tổ trưởng chuyên môn chưa đáp ứng với kế hoạch đề ra, việc dứt điểm đối tượng học sinh yếu - kém còn chậm so với kế hoạch.
- Một số  giáo viên chưa thật sự tâm huyết, chưa có ý thức vươn lên trong công tác, chưa sáng tạo, chưa tham gia tốt các cuộc thi đặc biệt là thi GVCN giỏi. GV đang có ý thức đùn đẩy trách nhiệm.  Ở trường khác GV nữ 53 tuổi vẫn đi thi( Hương Liên) .Đồng chí phụ trách chuyên môn chưa chỉ đạo quyết liệt công tác này
        - Một số giáo viên  còn ảnh hưởng từ cách dạy trước đây nên chưa làm rõ nét cách dạy theo mô hình VNEN, giáo viên còn giảng giải nhiều, thường chốt ý và chuyển ý sau mỗi hoạt động nên chưa phát huy năng lực từng nhóm, từng học sinh.
       - Thực hiện thông tư 30, GV còn lúng túng trong ghi nhận xét từng học sinh, lời nhận xét chung chung, ít ngôn từ,..
       - Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, số lần sinh hoạt chuyên môn cấp trường còn ít; sinh hoạt tổ chuyên môn chưa thật sự đổi mới, hoạt động trao đổi, chia sẻ đang là vấn đề chưa sôi nổi nếu có cũng đang mang tính hành chính, một số tiết dạy thể hiện chưa ghi hình để làm bằng chứng trong rút kinh nghiệm, trong dự giờ thiếu quan sát HĐ học của HS,đang nặng về quan sát  HĐ dạy của GV là chính.
- Thực hiện mô hình trường học mới thiếu kinh phí cho mua sắm trang thiết bị; công tác tuyên truyền còn hạn chế, GV hiểu chưa sâu, áp dụng máy móc các nội dung dạy học, không chú động điều chỉnh tài liệu hướng dẫn học cho phù hợp với đối tượng học sinh.
- Thực hiện Tiếng việt lớp 1 CGD GV còn lúng túng, vội vàng chưa áp dụng triệt để quy trình dạy công nghệ, những HS còn chậm quay lại hướng dẫn theo hiện hành.
- Dạy học theo PP Bàn tay nặn bột, công tác chỉ đạo còn hạn chế, việc rà soát các nội dung, bài để áp dụng chưa thường xuyên, GV ngại chuẩn bị và lúng túng trong việc tổ chức dạy học nên hiệu quả chưa cao.
- Công tác quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn truy cập trang Website, diễn đàn giáo dục, trường học kết nối cho CBGV chưa được chú trọng. Việc ứng dụng công nghệ thông tin của GV và CBHC còn hạn chế, chưa truy cập viết tin, bài chia sẻ lên diễn đàn.
- Công tác kiểm định chất lượng còn hạn chế, chưa có thời gian để thực hiện, việc thu thập minh chứng chưa kịp thời, chưa đầy đủ.
- Công tác bồi dưỡng thường xuyên, GV xây dựng kế hoạch nhưng chưa thực hiện đúng theo kế hoạch, chất lượng đạt chưa cao ghi chép tự học tích lũy chưa nhiều.
c. Về cơ sở vật chất
          - Sân trường xuống cấp chưa có nguồn để làm mới. Công tác xây mới đang chậm tiến độ so với dự kiến ban đầu, nên nhà trường phải học tại điểm mầm non.
          - Thư viện chưa đủ điện tích để công nhận thư viện đạt chuẩn .
Nguyên nhân:
Việc quản lý, chỉ đạo, điều hành còn khó khăn vì trường vẫn tồn tại 2 điểm trường.
- Cơ sở vật chất xuống cấp, thiếu phòng học, phòng chức năng nơi tổ chức các hoạt động hiệu quả chưa cao.
- Giáo viên chưa thật sự nhiệt tình,có trách nhiệm cao trong một số hoạt động. Trong quá trình dạy học giáo viên chưa dành thời gian nghiên cứu chương trình, nội dung, chuẩn bị đồ dùng dạy học. Chưa phát huy được tính tích cực của HS, thiếu sáng tạo trong việc vận dụng phương pháp dạy học. Một số GV năng lực còn hạn chế, thiếu tâm huyết với HS, với tập thể, chưa có ý thức vươn lên trong công tác.
 
 
 
 
   B -   PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP
NĂM HỌC   2016-2017
          I- Nhiệm vụ chung
 Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua; triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp;
Thực hiện nghiêm túc Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 theo Quyết định số 1856/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh ngày 7/7/2016 về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 cho  giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Thực hiện chỉ thị  số 3031CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ GDĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017.Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ số 588 /PGDĐT ngày 19/9/2016 của PGDĐT Hương Khê về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017.
Tiếp tục tăng cường kỷ cương, nề nếp trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh về đạo đức, lối sống, kỹ năng sống để ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày của các em.
         II- Đặc điểm tình hình
          1. Đặc điểm của địa phương (mặt mạnh, mặt yếu).
         Xã Phúc Trạch nằm phía Nam huyện Hương Khê, cách trung tâm huyện12 km, cách ; tổng diện tích tự nhiên gồm 3 912 ha, tổng số dân là 3.982 khẩu với 5440 hộ (tính đến tháng 12 năm 2014), được chia thành 11 thôn, dân cư sinh sống rải rác trên diện tích khá rộng . Mạng lưới giao thông thuận lợi, đi lại dễ dàng. Mạng lưới thông tin và giáo dục tương đối phát triển, đời sống kinh tế, trình độ dân trí tương đối cao xã đang phán đấu đạt chuẩn Nông thôn mới vào tháng 12 năm 2015.
          Kinh tế phát triển theo cơ cấu nông nghiệp, thương mại - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp; 85% số dân sống bằng nông nghiệp, 15% kinh doanh thương mại – dịch vụ. Tiềm năng kinh tế là phát triển cây ăn quả bưởi Phúc Trạch và cây gió trầm.
          Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát kịp thời của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện, Đảng ủy, UBND xã đã điều hành cụ thể trên từng mặt công tác, từng lĩnh vực kinh tế - xã hội; cùng với các cơ quan khối đoàn thể động viên tinh thần của toàn dân thi đua lao động sản xuất để hoàn thành vượt mức chỉ tiêu KT-XH đã đề ra.
        II- Quy mô trường lớp:
.    1. Thực trạng của nhà trường:
   Trường Tiểu học Phúc Trạch  trong năm học 2016-2017 .Trường có 2 điểm trường với 16 phòng học trong đó có 8 phòng học cao tầng; 8 phòng học cấp 4; nhìn chung CSVC cơ bản đảm bảo phục vụ cho việc dạy và học. Tuy nhiên số phòng chức năng hiện có sau sáp nhập chưa đầy đủ, chưa đạt yêu cầu về chất lượng của trường.Hiện nay đang học tạm ddiemr lẻ tại chỗ cũ trường mầm mon.
     2. Tình hình đội ngũ :
- Tổng số cán bộ giáo viên , công nhân viên  : 32 ®/c
- Nữ :                     26 đ/c      Tỷ lệ : 81,3 %
- Đảng viên :          29 đ/c      Tỷ lệ : 90,6%  trong đó nữ chiếm : 23 đ/c tỉ lệ :79,3% 
- Cán bộ quản lý :    3   đ/c     Trình độ đại học: 3đ/c
- Giáo viên văn hoá : 22 đ/c
- Giáo viên chuyên trách : nhạc 1 ;  mỹ thuật 1 ; tin học :1 ;TPTĐ 1
- Văn thư 1 ; Kế toán  : 1; thư viện  ,thiết bị  , ytế 1
    2.1 Chất lượng đội ngũ :
- Số cán bộ giáo viên ,CNV đạt trình độ chuẩn :   32 đ/c tỷ lệ: 100%
    2.2. Học sinh :
- Tổng số học sinh toàn trường : 372 em
- Tổng số lớp : 16 lớp
 
 
   2.3- Công tác tài chính:
  - Các dự toán đầu năm được công khai minh bạch theo Thông 09/2009/TTBGDĐT
Ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
 - Các khoản thu từ cha mẹ học sinh được cha mẹ học sinh thống nhất qua họp phụ huynh và được UBND xã và phòng phê duyệt .Các khoản thu như sau :
- Xây dựng CSVC trường học:
        Lớp 1 :                    550.000  đ/em.( Giảm 100 000 so với năm học trước)
        Lớp 2 đến lớp 4 :    450. 000 đ/em. .( Giảm 50 000 so với năm học trước)
        Lớp  5                :    400 .000 đ/em .( Giảm 50 000 so với năm học trước)
    - Tiền Bảo hiểm y tế bắt buộc: : 457.380 đồng/ thẻ ( Thu hộ ); BH toàn diện: 70.000đ (tự nguyện không bắt buộc, HS có nhu cầu nhà trường mua hộ).
Hoạt động ban đại diện CMHS 30.000đ (thu hộ).
           Phát động HS  làm kể hoạch nhỏ để xây dựng quỹ đội : (HS tự nạp phế liệu giá trị tương đương  40.000đ/em/năm)
   3. Thành tích của trường năm học qua .
  - Năm học 2015-2016 . Trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc
  - Cá nhân có 2 CSTĐ , 18 LĐTT cấp huyện.
 
  4. Những cơ hội và thách thức
* Cơ hội:
- Trường Tiểu học Phúc Trạch có hai điểm trường đã CSVC trường học của 2 điểm đảm bảo cho việc dạy và học, đặc biệt có phòng tin cho HS học, có máy phô tô, tất cả các phòng đều được trang bị máy vi tính để làm việc. Được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và đặc biệt các bậc phụ huynh cho sự nghiệp GD.
- Công tác xã hội hóa giáo dục ngày càng được chính quyền địa phương, nhân dân quan tâm.Đã XD thêm nhà GDTC , nhà bán trú , nhà thường trực và cổng trường .
* Thách thức:
- Là trường  có hai điểm trường,nên  việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức các hoạt động giáo dục gặp nhiều khó khăn.
- Trình độ học sinh và điều kiện CSVC giữa 2 vùng không đồng đều; các  tiêu chí trường chuẩn quốc gia một số hạng mục đã xuống cấp nên chưa đảm bảo vững chắc về tiêu chuẩn  trường  quốc gia.
III- Chỉ tiêu phấn đấu:
          Hàng năm của trường Tiểu học Phúc Trạch  kế thừa và phát huy những thành tích đã đạt được, khắc phục những khó khăn để tạo ra những thuận lợi, quyết tâm phấn đấu để đạt những kết quả sau:
Tập thể:
     - Về chi bộ : Phấn đấu đạt chi bộ trong sạch vững mạnh.
     - Trường : đạt  tập thể lao động xuất sắc  được UBND tỉnh tặng bằng khen .      
     - Trường  đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 .
     - Công đoàn đạt danh hiệu vững mạnh xuất sắc .Phấn đấu được Liên đoàn lao động tỉnh tặng bằng  khen.
     -  Liên đội SX cấp tỉnh.Được đề nghị trung ương Đoàn tặng bằng khen.
     - Giữ vững danh hiệu  Đơn vị văn hoá cấp Tỉnh.
     -  Phấn đấu phổ câp đạt mức độ 3.
     -  Bán trú : Đối với lớp 1 tỉ lệ 90 % : Lớp 2,3 tỉ lệ 80 % .
     - Thư viện đạt chuẩn .
     -  Tuyển sinh 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 .
     -  Tổ xuất sắc    2 tỉ lệ     40 %    ;   Tổ tiên tiến 3 Tỉ lệ 60%
     -  Lớp xuất sắc  10 tỉ lệ  56,2 %  ;    Lớp khá      6 Tỉ lệ 43,8%
     -   Chất lượng văn hóa :
     -  16/ 16 lớp đạt tiêu chuẩn vở sạch chữ đẹp chiếm tỉ lệ  100  %.
     -  Khen thưởng cuối năm cho học sinh không quá 50%.
* Chất lượng  :
         + Về chất lượng học sinh :
    - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:  368 em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
    - Năng lực :     Đạt : 368 em - Tỉ lệ : 100 %
                           Chưa đạt : 0
    - Phẩm chất :     Đạt : 368  em - Tỉ lệ : 100 %
                           Chưa đạt : 0
( 6 em HS KT:  1 em đánh giá BT, 5 em đánh giá theo KHGD cá nhân)
Trong đó :
 Lớp 1A   :
   - Các môn học và hoạt động GD :   Hoàn thành:  28  em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực  :     Đạt :   28 em - Tỉ lệ : 100 %
                             Chưa đạt : 0
    - Phẩm chất :     Đạt :  28 em - Tỉ lệ : 100 %
                             Chưa đạt : 0
 
Lớp 1B   :
     - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:  27  em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực :     Đạt :   27 em - Tỉ lệ : 100 %
                            Chưa đạt : 0
     - Phẩm chất :   Đạt : 27   em - Tỉ lệ : 100 %
                            Chưa đạt : 0
                   ( 1 HS KT)
Lớp 2A   :
     - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:  23 em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực :     Đạt : 23   em - Tỉ lệ : 100 %
                            Chưa đạt : 0
     - Phẩm chất :     Đạt : 23  em - Tỉ lệ : 100 %
                             Chưa đạt : 0
 
Lớp 2B   :
     - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:  21  em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực :       Đạt : 21   em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
     - Phẩm chất :      Đạt :  21  em - Tỉ lệ : 100 %
                               Chưa đạt : 0
 
Lớp 2C  :
     - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:    19 em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực :       Đạt :  19  em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
     - Phẩm chất :      Đạt :  19  em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
 ( 1 HS KT)
Lớp 2D  :
      - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:   18  em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực :       Đạt :  18  em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
     - Phẩm chất :     Đạt :   18 em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
 
Lớp 3A   :
     - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:    24  em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực :      Đạt : 24  em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
     - Phẩm chất :     Đạt : 24   em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
Lớp 3B  :
      - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:  23  em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
      - Năng lực :      Đạt : 23  em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
     - Phẩm chất :     Đạt : 23   em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
                               (1 HS KT)
Lớp 3C   :
      - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:   21 em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
      - Năng lực :       Đạt : 21     em - Tỉ lệ : 100 %
                               Chưa đạt : 0
     - Phẩm chất :      Đạt : 21   em - Tỉ lệ : 100 %
                               Chưa đạt : 0
        ( 1 HS KT)
Lớp 3D   :
     - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành: 19  em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực :        Đạt :  19  em - Tỉ lệ : 100 %
                               Chưa đạt : 0
    - Phẩm chất :       Đạt : 19   em - Tỉ lệ : 100 %
                               Chưa đạt : 0
    ( 1 HS KT)
 
Lớp 4A   :
     - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:   25  em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực :        Đạt :  25  em - Tỉ lệ : 100 %
                               Chưa đạt : 0
     - Phẩm chất :      Đạt :  25  em - Tỉ lệ : 100 %
                               Chưa đạt : 0
Lớp 4B   :
     - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:   22 em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực :        Đạt :  22 em - Tỉ lệ : 100 %
                               Chưa đạt : 0
     - Phẩm chất :      Đạt :  22 em - Tỉ lệ : 100 %
                               Chưa đạt : 0
                          
Lớp 4C   :
     - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:   18  em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực :       Đạt :  18  em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
     - Phẩm chất :      Đạt :  18  em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
Lớp 4D  :
     - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:   19 em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực :       Đạt :  19 em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
     - Phẩm chất :     Đạt :  19 em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
Lớp 5A   :
     - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:  30  em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực :        Đạt : 30   em - Tỉ lệ : 100 %
                               Chưa đạt : 0
     - Phẩm chất :      Đạt :  30  em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
Lớp 5B   :
    - Các môn học và hoạt động GD :  Hoàn thành:  31  em - Tỉ lệ :   100%
                                                            Chưa hoàn thành : 0
     - Năng lực :        Đạt :  31  em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
    - Phẩm chất :       Đạt : 31  em - Tỉ lệ : 100 %
                              Chưa đạt : 0
    ( 1 HS KT đánh giá BT)
 
    - Hoàn thành chương trình lớp học : 368 em , được lên lớp 368 em ; 5 HS khuyết tật học xong chương trình lớp học được lên lớp.
          +  Hoàn thành chương trình Tiểu học : 61 em - Tỉ lệ : 100 % ;  
   - Khen thưởng : 
          + HSG huyện về  thể dục thể thao       :  5 em 
          + HSG anh văn       ( IOE)                    : 4 em
    -  Về phong trào giữ vở sạch, viết chữ đẹp : 16/ 16 lớp đạt tiêu chuẩn vở sạch chữ đẹp chiếm tỉ lệ  100  %.
        + Học sinh tham gia bảo hiểm Y tế: 100%. Vận động mua bảo hiểm toàn diện trên 95%
+ 100% HS tham gia đọc sách thư viện hàng tuần, có ghi chép sổ tay bạn đọc đầy đủ.
+ Tổ chức HS các khối lớp tham gia giao lưu giữa 2 điểm trường về Văn hay chữ đẹp cấp trường; nắng sân trường; Dân ca Ví, giặm Nghệ Tĩnh; giao lưu đọc diễn cảm; kể chuyện đạo đức Bác Hồ; Giao lưu Tuổi thơ khám phá có ít nhất 1 đội tham gia có giải cấp huyện trở lên; 100% HS được tham gia trải nghiệm thực tế về các địa chỉ đỏ (Khu di tích lịch sử quốc gia cấp Rooc Cồn, Thăm quê bác ...). ( Giao đồng chí Thìn chỉ đạo)
+ GVCN phải tạo cho HS tham gia Violympic toán, IOE tiếng Anh, Giao thông thông minh qua mạng cấp trường, huyện, tỉnh. .( Giao đ/c giang chỉ đạo)
+ Tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, huyện, tỉnh về các môn đối với tiểu học. ( Đông chí Thơm chỉ đạo)
+ 100% HS , CB,GV,NV đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện ...
+ 100% lớp học được trang trí phù hợp, có đầy đủ các dụng cụ phục vụ cho các hoạt động đội quy định. Mỗi lớp có 1 cây hoa của lớp tự lớp mua chăm sóc và bảo vệ.Thi đua mỗi lớp có các chậu hoa nhỏ được để trước hàng lang lớp phù hợp cảnh quan và điều kiện của lớp .
          +100% lớp có sản phẩm sáng tạo khoa học kỹ thuật dự thi cấp trường, huyện, tỉnh.     
 
    * Về chất lượng cán bộ giáo viên, CNV:
      - Đạt Lao động Tiên tiến : 23 đ/c -  tỉ lệ : 71,8 %
      - Chiến sĩ thi đua cơ sở :    4 đ/c - tỉ lệ : 12,5  %
      - GV chủ nhiệm giỏi  cấp trường :  14  đ/c - tỉ lệ : 87,5%
      - Giáo viên giỏi huyện                 :    6 đ/c - Tỉ lệ  :  23 %
      - Xếp loại giáo viên theo chuẩn :  Xuất sắc : 11 đ/c – Tỉ lệ : 42,3% ;  Khá : 15 đ/c – Tỉ lệ : 57,7 %   không có GV xếp loại yếu  kém.
      - Xếp loại HT, Phó Hiệu trưởng theo chuẩn : Xuất sắc : 3 đ/c – Tỉ lệ : 100%
      - SKKN : 78 % viết SKKN  Trong đó 6 bản  được công nhận đạt bậc 3 cấp huyện trở lên .
      -  100 % CBGV, CNV thực hiện tốt 3 cuộc vận động : “Hai không”; “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học, sáng tạo”; “Học tập phong cách tư tưởng  Hồ chí Minh”. Đồng thời thực hiện tốt phong trào “ Trường học thân thiện - HS tích cực”.
    -  100 % CBGV, CNV có kế hoạch tự học và tự học tốt để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ tốt cho giảng dạy. Đánh giá kết quả BDTX : 100% xếp loại Khá trở lên trong đó 50 %  xếp loại giỏi .
 
  IV.Nhiệm vụ trọng tâm và các biện pháp thực hiện.
 
       1. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua
1.1. Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo". Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học. Thực hiện tốt cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo": Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo. .
1.2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, chú trọng các hoạt động:
- Xây dựng trường, lớp “Xanh, sạch, đẹp, an toàn”
         1.3- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh. Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học.
         1.4-  Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 196/KH-SGDĐT ngày 09/02/2015 về đưa Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh vào trường tiểu học.Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tổ chức dã ngoại trải nghiệm cho HS các địa danh lịch sử, văn hóa trong và ngoài huyện.
   2. Công tác dạy – học và giáo dục đạo đức học sinh
2.1-Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục:
Mục tiêu:
        - Bám sát chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT, ngày 26/8/2016 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ, các văn bản chỉ đạo của Sở, phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch dạy- học và giáo dục đạo đức cho học sinh phù hợp với đặc điểm tình hình của đơn vị, địa phương và học sinh. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và tài liệu chuẩn kiến thức- Kỹ năng các môn học của Bộ GD&DĐT.Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống theo Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; chỉ đạo triển khai hiệu quả; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học. Động viên, tạo môi trường để học sinh tự đánh giá mức độ đạt được của bản thân và bạn học; chú ý công tác tham gia đánh giá của cha mẹ học sinh và cộng đồng; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;
  a. Dạy học chính khóa :
  - Thực hiện theo chương trình của Bộ GD&ĐT đúng tiến độ .
  Tiếp tục chỉ đạo các tổ chuyên môn, GV tổ chức thảo luận, thống nhất nội dung và bàn giải pháp dạy học cụ thể để thực hiện điều chỉnh nội dung, phân phối chương trình phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng, thực tế và đối tượng học sinh.
 - Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học, chú ý định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học;
- Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, chú trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh;
- Điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh;
 - Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, phát triển năng lực học sinh, chú trọng việc nhận xét, động viên, góp ý học sinh trong quá trình học tập.
           - Tích hợp dạy học các môn học, các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống Đuối nước; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) và các hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gò ép, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.
          -  Thực hiện dạy đại trà Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ Giáo dục (CGD)
    Thực hiện dạy học Tiếng việt lớp 1 Công nghệ theo Quyết định số 2222/QĐ-BGDĐT ngày 01/7/2016 về việc ban hành Kế hoạch triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục năm học 2016-2017.Trường xây dựng kế hoạch, bố trí giáo viên chủ nhiệm, phòng học và các CSVC khác phục vụ học tập. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền trong phụ huynh, học sinh và các lực lượng xã hội về những ưu thế của Công nghệ giáo dục. Phối hợp với mầm non tuyên truyền để phụ huynh  không tổ chức dạy cho trẻ đọc, viết trong các lớp mầm non và trước khi vào lớp 1. Tạo điều kiện về mọi mặt để tổ chức cho đội ngũ giáo viên khối 1 sinh hoạt chuyên môn, tiếp tục ôn tập kiến thức ngữ âm, nghiên cứu kĩ Thiết kế, sách giáo khoa, xem băng hình các tiết dạy thể nghiệm, sưu tầm, bổ sung và thực hành tổ chức trò chơi cho học sinh lớp 1 theo hướng dẫn tại các đợt bồi dưỡng… đề xuất những vướng mắc về dạy học Tiếng Việt 1 để được cán bộ quản lí và đội ngũ giáo viên cốt cán giải đáp.chủ động xây dựng kế hoạch và tham mưu chuẩn bị cơ sở vật chất cho năm học mới trên cơ sở ưu tiên đầu tư cho lớp 1 để thuận lợi trong triển khai dạy học CGD. Mua sắm các thiết bị, đồ dùng dạy học theo hướng đảm bảo tinh giản, chính xác, thống nhất, tiện dụng, tiết kiệm, đảm bảo vệ sinh học đường và sử dụng được lâu dài  . Thành lập tổ tư vấn dạy TV1-CGD để thường xuyên theo dõi, kiểm tra, kịp thời hướng dẫn, tư vấn cho tất cả các giáo viên  khi cần thiết . Phân công 1 đồng chí PHT chịu trách nhệm ( Lê Thi Hà Giang). Giáo viên lớp 1 được ưu tiên về thời gian không phải tham gia bất cứ việc gì, dành tất cả thời gian cho việc dạy học.
       - Triển khai nhân rộng Mô hình trường học mới (VNEN)
   Duy trì có hiệu quả Mô hình trường học mới Việt Nam theo hướng dẫn tại Công văn số 1296/BGDĐT-GDTH ngày 30/3/2016 về Hướng dẫn triển khai Mô hình trường học mới Việt Nam ở tiểu học từ năm 2016-2017; Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2016 của Bộ GD&ĐT về triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017.Tuyên truyền, giới thiệu tổng quan về   mô hình trường học mới cho cán bộ quản lý, giáo viên và cộng đồng; tập huấn thật kỹ cho đội ngũ trực tiếp dạy tại lớp VNEN và giáo viên đặc thù về tổ chức lớp học, tiến trình dạy học tại lớp VNEN . Năm học 2016-2017  ( Đ/c Lê Thi Hà Giang  PHT phụ trách ),thực hiện cho các lớp 3. Giáo viên chủ nhiệm cùng với phụ huynh tổ chức trang trí lớp. nhà trường mua sắm tủ giá để xây dựng các goc học tập , trang trí lớp . Tạo cho học sinh hứng thú học tập tạo cho lớp học thân thiện , gần gũi để các em ham đến trường .Làm bảng đường em đến trường ,hộp thư vui .Tổ chức hội đồng tự quản để học sinh mạnh dạn, tự tin thể hiện được mình.
         -  Triển khai đại trà phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”
          Tiếp tục thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015" theo Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác.
           Thực hiện tốt  phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”  tổ chức tập huấn  cho tất cả GV từ lớp 1 đến lớp 5 của trường, hoàn thành trong tháng 9/2016.Tổ chức sưu tầm, tự làm, mua sắm các đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học theo yêu cầu của từng bài học dạy theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”. (Danh mục các bài dạy sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” ). Mỗi tháng  trường tổ chức dạy ít nhất 01 tiết Tự nhiên và Xã hội hoặc Khoa học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” và ghi băng hình tiết dạy đó.Nhà trường phân công cụ thể do Đ/c Thìn PHT phụ trách . Mỗi tháng trường tổ chức dạy ít nhất 01 tiết Tự nhiên và Xã hội hoặc Khoa học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” và ghi băng hình tiết dạy đó để tổ chức rút kinh nghiệm. Giáo viên có kế hoạch dạy bài học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” để nhà trường, phụ trách thiết bị chuẩn bị và hỗ trợ điều kiện thực hiện
  .  Chỉ tiêu : 100% GV thực hiện nghiêm túc.
  - Hiệu trưởng,các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn,thanh tra thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học của GV qua báo giảng, dự giờ …. bằng hình thức kiểm tra định kì, đột xuất, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề.
- Dạy môn mĩ thuật theo phương pháp Đan mạch.
Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo Công văn số: 2070/CV BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở tiểu học và trung học cơ sở. GV Mĩ thuật xây dựng kế hoạch bài dạy theo tinh thần dạy học theo chủ đề (nhóm các bài học thành chủ đề), lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế trình BGH để nhà trường có cơ sở tạo điều kiện để thực hiện việc dạy học mĩ thuật theo phương pháp mới.
b. Dạy học buổi 2:
Mục tiêu:
Tăng cường các hoạt động thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
 Biện pháp:
-Tiếp tục chỉ đạo thực hiện việc dạy học 2 buổi/ngày theo tinh thần công văn số 1611/SGDĐT-GDTH ngày 21/11/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh về việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
- Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh. Dạy học các môn học bắt buộc, các môn học tự chọn; tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá,…sử dụng tối đa các môi trường giáo dục, thư viện xanh, thư viện thân thiện để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục cho học sinh.
- Thời gian tối đa dành cho dạy học buổi 2: môn Toán 1 tiết/tuần, môn Tiếng Việt là 2 tiết/ tuần, thời gian còn lại để dạy các môn tự chọn, bồi dưỡng năng khiếu (ngoài môn Toán, Tiếng Việt), giáo dục kĩ năng sống và tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
-Tổ chức dạy học 9 buổi / tuần,100% số lớp, thời lượng có thể quá 7 tiết /ngày. Tiếp tục triển khai dạy và đánh giá Tin học. Riên môn anh văn  từ lớp 3,4 trở lên (4 tiết/ tuần). Đồng chí P HT ( Đ/c Giang ) Xây dựng kế hoạch.
  - Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của GV để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp. Bồi dưỡng HS năng khiếu, dạy học các môn tự chọn, câu lạc bộ Toán, Tiếng việt, Âm nhạc, Mĩ thuật, hoạt động ngoại khóa...
          - Thực hành vận dụng kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế. Quan tâm các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa (tổ chức trại hè, tham quan học tập,...), tổ chức các sân chơi bổ ích nhằm nâng cao chất lượng dạy học như Câu lạc bộ các môn học, giao lưu kiến thức các môn học, đẩy mạnh phong trào đọc, viết và giải bài trên các tạp chí.
-  Triển khai dạy học ngoại ngữ :
Triển khai dạy học Tiếng Anh theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3422/QĐ-UBND ngày 19/11/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng dạy và học Ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục phổ thông tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2020. Thực hiện chương trình 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 3,4; Lớp 5 dạy 2 tiết/ tuần theo tài liệu sách giáo khoa đã được hướng dẫn.Tăng cường các hoạt động học tập ngoài lớp học: tổ chức Câu lạc bộ, giao lưu Tiếng Anh tạo cơ hội cho học sinh mở rộng giao tiếp bằng tiếng Anh; tổ chức các hoạt động viết, vẽ để học sinh giới thiệu về bản thân, gia đình, nhà trường, v.v... bằng Tiếng Anh. Quan tâm tổ chức rèn luyện kĩ năng nghe-nói thông qua các bài hát, các vở kịch đóng vai,…Tổ chức cho học sinh giao lưu tiếng Anh với nhau dưới các hình thức mang tính giáo dục, phù hợp với điều kiện và tâm lí học sinh. Tuyệt đổi trên lớp học không dùng tiếng Việt khi dạy tiếng Anh. Tổ chức thành lập câu lạc bộ tiếng Anh cho HS, CBGV, HS tham gia IOE qua mạng  cấp trường, huyện tỉnh.
2.2. Sách:
Mục tiêu : Để học sinh có đủ điều kiện , nghiên cứu ,học tập .
Giải pháp :
 - Vận động phụ huynh mua đầy đủ SGK, vở  theo quy định.Đặc biết sách , vở  môn tiếng việt , bảng học sinh …
 - Xây dựng tủ sách dùng chung cho HS nghèo, hoàn cảnh khó khăn mượn để học tập (Điểm chính và điểm lẻ).
- Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Dạy học 2 buổi/ngày đảm bảo an toàn thì tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.
 - Huy động các nguồn kinh phí để thực hiện việc cấp sách giáo khoa, không thu tiền đối với học sinh  đặc biệt khó khăn, học sinh là con liệt sỹ, con mồ côi  cha mẹ
- Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh các lớp theo chương trình hiện hành.
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 5
1. Tiếng Việt 1 (tập 1, 2,3)
2. Vở Tập viết 1 (tập 1,2,3)
3. Toán 1
4. Tự nhiên và Xã hội 1
1. Tiếng Việt 2 (tập 1)
2. Tiếng Việt 2 (tập 2)
3. Vở Tập viết 2 (tập 1)
4. Vở Tập viết 2 (tập 2)
5. Toán 2
6. Tự nhiên và Xã hội 2
1. Tiếng Việt 5 (tập 1)
2. Tiếng Việt 5 (tập 2)
3. Toán 5
4. Đạo đức 5
5. Khoa học 5
6. Lịch sử và Địa lí 5
7. Âm nhạc 5
8. Mĩ thuật 5
9. Kĩ thuật 5
  - Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh học theo mô hình trường học mới:
Lớp 3 Lớp 4
1.Tiếng Việt: 1a,1b,2a,2b.
2.Toán: 1a,1b,2a,2b
3.TNXH tập 1, tập 2
 
1.Tiếng Việt: 1a,1b,2a,2b.
2.Toán: 1a,1b,2a,2b
3.Khoa học lớp 4: tập 1, tập 2
4.LS-ĐL lớp 4: tập 1, tập 2
5.Đạo đức 4
6.Âm nhạc 4
7.Mỹ thuật 4
8.Kỹ thuật 4
 
* Chỉ tiêu: 100% HS có đủ sách vở, GV có tài liệu tham khảo.
2.3. Thư viên,Thiết bị dạy học:
Thư viện
- Tiếp tục chỉ đạo  xây dựng thư viện đạt chuẩn tiên tiến theo Công văn số 1232/SGDĐT-GDTH ngày 14/10/2013 của Sở GD&ĐT về việc xây dựng và tổ chức hoạt động thư viện trường tiểu học . tổ chức  tham quan một số thư viện đạt chuẩn, thư viện tiên tiến ở huyện bạn. 
- Phát huy tối đa chức năng của phòng thư viện, đẩy mạnh phong trào đọc sách , tự học, tự nghiên cứu trong cán bộ giáo viên và học sinh của nhà trường. Xây dựng thư viện đạt chuẩn tiên tiến .
Thiết bị dạy học
Mục tiêu :
         - Thiết bị và đồ dùng dạy học là điều kiện , phương tiện vật chất để phục vụ quá trình đổi mới phương pháp dạy học giúp cho giáo viên và học sinh thực hiện có hiệu quả mục tiêu dạy và học, thiết bị dạy học cũng tạo điều kiện trực tiếp cho học sinh phát huy tính cực chủ động, Phát triển năng lực tư duy sáng tạo trong tiếp thu kiến thức, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Biện pháp :
         - Phân công cụ thể 1 đồng chí PHT phụ trách ,Thành lập tổ cộng tác viên ( Đ/c Thìn) làm tổ trưởng lên kế hoạch thực hiện có hiệu quả .
         - Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để tiết kiệm ngân sách tập trung sửa chữa, bổ sung kịp thời các loại thiết bị dạy học theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Thực hiện Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo. Mua sắm các thiết bị, đồ dùng trang bị cho dạy học theo phương pháp BTNB ở môn TNXH lớp 1,2,3 và Khoa học lớp 4,5.
- Mua sắm bổ sung tài liệu tham khảo cho GV, HS. Hướng dẫn sử dụng có hiệu quả.Kế hoạch mua bổ sung theo kiểm của tổ thư viện (6 000 000 đồng
         - Quản lý, sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học theo danh mục thiết bị tối thiểu của Bộ GD&ĐT.Đầu năm , cuối năm kiểm kê đánh giá chất lượng để có kế hoạch mua bổ sung.
        - Thay đổi hình thức quản lý và sử dụng thiết bị dạy học: Thiết bị dạy học giáo viên phải mượn trả hàng tuần để cán bộ thư viện sửa chữa, bảo dưỡng đảm bảo sử dụng lâu dài.
        - Kiểm tra việc khai thác, sử dụng đồ dùng của GV trong giáo án, trên lớp.
        - Huy động GV, HS làm và sưu tầm đồ dùng sẵn có.
- Từng bước xây dựng thư viện đạt chuẩn xuất sắc  .
- Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thư viện.
- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường TBDH hiện đại, TBDH có yếu tố CNTT, phần mềm dạy học Tiếng việt, Toán, TNXH.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức phụ trách TBDH. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn đơn vị.
        - Mỗi giáo viên, mỗi tuần phải tự làm ít nhất  1 đồ dùng dạy học, cả năm mỗi khối phải tự làm 1 đồ dùng có giá trị sử dụng cao để phục vụ cho công tác giảng dạy và tham dự các kỳ thi .Khuyến khích GV khai thác tranh ảnh trong sách giáo khoa và sử dụng các vật thật gần gũi với học sinh dễ kiếm, dễ tìm,...
        - Hàng tuần phó hiệu trưởng cùng với tổ trưởng chuyên môn tổng hợp số lần giáo viên sử dụng đồ dùng và số lượng giáo viên tự làm đồ dùng để công bố trước buổi sinh hoạt chuyên môn và đưa vào tiêu chí xếp loại giáo viên hàng tháng.
         - Nâng cao chất lượng sử dụng đồ dùng: Đồ dùng dạy học không chỉ đơn thuần để giới thiệu bài mà phải nghiên cứu để khai thác kiến thức trong các tranh ảnh đồ dùng..
* Chỉ tiêu :
- Phấn đấu mua sắm tương đối đầy đủ bàn ghế đúng chuẩn của Bộ GD&ĐT quy định
-100% GV sử dụng có hiệu quả ĐDDH. (Bao gồm các TBDH hiện đại đã có như máy chiếu, các phần mềm dạy học…). 100% GV có ý thức bảo quản tốt về TBDH
-100% GV tham gia làm đồ dung dạy học .
2.4. Thực hiện quy chế chuyên môn:
Mục tiêu :
- Nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng nói riêng. Đặc biệt quan tâm tự bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011).
         Biện pháp :
        - Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn nhất là việc soạn giáo án (theo quy định đã được thống nhất), việc chấm bài, cập nhật điểm, nhận xét vào sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá HS, mọi sự sai sót khi trong quá trình đánh giá đều được đưa vào đánh giá thi đua.
- Tiếp tục thực hiện tốt việc dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng, điều chỉnh nội dung dạy học GDPT, bồi dưỡng HS khá giỏi, phụ đạo HS yếu kém.
* Chỉ tiêu : 100% GV thực hiện tốt.
. - Ban giám hiệu tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của GV và việc kiểm tra của tổ trưởng.
* Chỉ tiêu: 100% GV và tổ chuyên môn đều được kiểm tra hồ sơ chuyên môn.
- Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học Tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS...) vào các môn học và hoạt động giáo dục.
 - Áp dụng hình thức kỉ luật tích cực trong giáo dục đạo đức học sinh. Giáo viên phải gương mẫu yêu thương HS từ đó HS yêu GV, GV làm cho trường đẹp, vui, dạy tốt để HS yêu trường, thích học, chăm học. Giáo dục đạo đức tự nhiên, tích hợp vào các hoạt động giáo dục, vui chơi, ca hát,… các bài học không áp đặt. Giáo dục lòng nhân ái, lòng yêu quê hương đất nước, tình yêu thiên nhiên thông qua các môn học TV,  ĐĐ, TN-XH, KH, LS&ĐL, ÂN, MT...
2.5. Về vở sạch – chữ đẹp :
Mục tiêu: Đẩy mạnh phong trào giữ vở sạch viết chữ đẹp trong toàn trường nhằm nâng cao trách nhiệm của giáo vên , của học sinh về viết chữ đẹp . Đảm bảo yêu cầu của bộ giáo dục và đào tạo học sinh viết đúng quy định:đúng mẫu,đúng cỡ ,trình bày đẹp .
Giải pháp :
 - Đầu năm thống nhất cách trình bày các loại vở; GV phải nhớ kĩ mẫu chữ viết và nắm vững Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại VSCĐ; Thường xuyên kiểm tra vở của HS kịp thời phát hiện những lỗi viết sai như: độ cao các con chữ, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng, chưa đúng mẫu ở các nét, vị trí đặt dấu thanh,... vở quăn góc, bẩn, tẩy xóa,… nhắc nhở, kèm cặp thường xuyên để học sinh có ý thức giữ gìn sách vở, viết chữ đẹp và đúng tốc độ. Ngoài ra, cần quan tâm hướng dẫn cho HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút...
- Chữ của GV phải mẫu mực, hồ sơ, sổ sách của GV và nhất là ở lời phê ghi trong vở, điểm số, chữ viết ở bảng luôn chú ý đúng mẫu để học sinh noi theo.
- Thực hiện tốt việc đánh giá, xếp loại VSCĐ từng tháng theo quy định. Tổ chức tốt các bài thi chữ viết các đợt, có biện pháp rèn chữ viết đại trà.
        - Trưng bày những bộ sách, vở đẹp, chữ viết đúng mẫu cho học sinh tham quan học tập. Phát động phong trào tặng SGK cũ cho nhà trường.
        - Tập trung nâng cao chất lượng DH từ môn Chính tả, Tập viết : BGH giành thời gian dự giờ, kiểm tra việc DH 2 môn này để chỉ đạo quyết liệt (vì HS muốn viết đẹp phải bắt đầu từ viết đúng chính tả, nắm được kỹ thuật viết chữ)
        - Tăng cường luyện viết: Các buổi chiều hằng ngày phải dành thời gian ở cả B2 cho việc luyện viết thường xuyên thực hiện . Nội dung luyện từng buổi phải có trọng tâm, có mục tiêu rõ ràng (luyện viết âm đối với những âm HS hay viết sai . Luyện viết các nét nối của từng âm trong tiếng, luyện trình bày bài và khoảng cách chữ với chữ, luyện viết nét khuyết , nét sổ thẳng …)mỗi buổi chỉ luyện 1 nội dung .luyện  trên bảng con trên giấy nháp đến khi thành thạo mới cho HS viết vào vở .
                    * Chỉ tiêu : + 100% lớp đạt VSCĐ.
                   + Trường đạt: vở sạch, chữ đẹp.
  2.6. Công tác kiểm tra định kì, đánh giá học sinh:
Mục tiêu : Qua quá trình học tập của học sinh nhà cần tổ chức kiểm định chất lượng , cũng như từng kì kiểm tra để nắm bắt chất lượng dạy của giáo viên cũng như chất lượng học của học sinh để điều chỉnh nội dung dạy học cho có hiệu quả.
Biện pháp :
- Khảo sát chất lượng đầu năm nghiêm túc, đánh giá đúng thực chất, lập biên bản giao khoán chất lượng cụ thể cho từng giáo viên , cho từng lớp .
- Tổ chức nghiêm túc các đợt thi kiểm tra Định kì theo lịch; Kiểm định chất lượng vào tuần thứ 3 của tháng, nhận xét đánh giá, có biện pháp điều chỉnh kịp thời.   
-  Đánh giá HS các lớp theo thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014). Đánh giá công bằng ,khách quan .Tiếp tục đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá HS, tổ chức đánh giá HS theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng HS, giúp HS cảm thấy tự tin và vui thích với các hoạt động học tập. Tăng cường đánh giá thường xuyên bằng nhận xét. Trong đó chú trọng nhận xét cụ thể của GV về những nội dung HS đã thực hiện được và những nội dung chưa thực hiện được để có kế hoạch động viên, giúp đỡ HS kịp thời. Đặc biệt, đối với việc đánh giá HS lớp 1, ngoài bài kiểm tra vào cuối năm học, giáo viên tuyệt đối không cho điểm trong suốt quá trình tổ chức dạy học. Giáo viên không được có biểu hiện so sánh giữa các HS, chê trách HS trong bất kì hoàn cảnh nào, với bất kì động cơ nào.
* Chỉ tiêu: 100% GV thực hiện đúng Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014).
3.     Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
     Mục tiêu:
          - Nhằm bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học. Bồi dưỡng GV tham gia cuộc thi GVG ,GV CN giỏi... .
   Biện pháp :
        Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của BCT về tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập phong cách,tương Hồ Chí Minh”, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", tập trung các nhiệm vụ:  Nâng cao trình độ lý luận chính trị, ý thức trách nhiệm, vốn hiểu biết của cán bộ giáo viên về các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính sách, pháp luật của Nhà nước cũng như các nhiệm vụ của ngành, của cấp học. Gắn việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống với việc thực hiện Chỉ thị 03/CT-TW của bộ chính trị; quyết định 33/QĐ-UBND của UBND tỉnh và cuộc vận động Mỗi thầy cô giáo là tấm gương tự học và sáng tạo”.
+ Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.
 
+ Tổ chức hoạt động thao giảng, dự giờ, bồi dưỡng GV giỏi tỉnh, giỏi huyện, chuyên đề về chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học,  làm và sử dụng ĐDDH, kết hợp thao giảng ( thực hành).
+ Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn  mới tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và cụm liên trường : chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM theo nghiên cứu bài học thông qua bài dạy minh họa, dự giờ, trao đổi chia sẻ... CBQL, GV tích cực tham gia sinh hoạt chuyên môn qua mạng thông tin trực tuyến, “Trường học kết nối”.
+ Thực hiện  kỉ cương, nề nếp dạy học, pháp lệnh công chức, điều lệ nhà trường, tác phong làm việc, gương mẫu trong cuộc sống, đoàn kết làm việc hiệu quả.
+ Tăng cường bồi dưỡng nâng cao tin học cho giáo viên để 100% GV có máy tính nối mạng và soạn bài trên máy tính, soạn và dạy giáo án điện tử, khai thác thông tin, viết bài lên Diễn đàn GD, trang Website của trường, viết và giải bài trên các báo và tạp chí ...
          + Cải tiến và nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn bằng những việc làm cụ thể: sinh hoạt tổ chuyên môn 2 lần/ tháng, sinh hoạt chuyên môn toàn trường 1 lần/ tháng.
          + Đánh giá phân loại giáo viên ngay từ đầu  năm học, có kế hoạch để bồi dưỡng về kiến thức, PPDH, ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học; phấn đấu không có giáo viên, nhân viên  xếp loại yếu về CM, NV.
          + Đánh giá xếp loại GV theo đúng tinh thần chỉ thị 40/CT-TTg và QĐ số 14/QĐ-BGD&ĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học, triển khai việc đánh giá xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo Thông tư số 14/TT- BGD&ĐT của Bộ giáo dục và Đào tạo.
          - BDGV thông qua công tác BDTX GVTH theo hướng dẫn của Sở, phòng GD&ĐT, cá nhân xây dựng kế hoạch, trường xây dựng kế hoạch lựa  nội dung các Mô đun theo quy định, kiểm tra, đánh giá GV đúng quy định và thực chất của từng GV (giao đc Giang chịu trách nhiệm phụ trách công tác BDTX cho GV).
          - Thực hiện nghiêm túc NĐ số 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế để sàng lọc đội ngũ: Đảm bảo đến năm 2021 giảm 10%:
         - Quản lý tốt việc day-học của Giáo viên và học sinh trên lớp phải soát xét kỹ việc dạy và học .Từ khâu soạn bài , dạy trên lớp ,Kiểm tra đánh giá học sinh . BGH cần chỉ ra ưu điểm và tồn tại để GV ,HS điều chỉnh kịp thời . Nhưng để có hiệu quả sau kiểm tra BGH phải kiểm tra lại liền sau đó để động viên kịp thời sự tiến bộ của GV,HS .
- Tập trung bồi dưỡng, nâng cao đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về năng lực chuyên môn, năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá công tác chủ nhiệm lớp, quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường, nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Mỗi tổ đều phải xây dựng 1 tiết dạy/lớp về đổi mới SH tổ chuyên môn theo hướng tập trung vào HS.
    - Công tác tự bồi dưỡng: Bồi dưỡng nầng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp GVTH; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới PPDH. Triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên GVTH. Tham dự các chuyên đề đầy đủ, có hiệu quả, phát động phong trào NCKHSPƯD, đề tài SKKN có hiệu quả, xây dựng Website của trường, xây dựng tài nguyên của đơn vị và tăng cường giao lưu trực tuyến trong đơn vị, với phụ huynh và giáo viên... Thành lập tổ cộng tác viết bài đăng tải trên Website của trường làm sao mỗi CBGV phải có tư liệu gửi lên Website 1 bài/tuần.
- Công tác rèn luyện nghiệp vụ:
+ Tổ chức thao giảng: 3 tiết/năm/GV.
GV bình quân thực hiện tối thiểu 2 tiết /năm có ứng dụng CNTT.
+ Dự giờ: 1 tiết/tuần/GV; 2 tiết/tuần/tổ trưởng CM; 4 tiêt/tuần/PHT; 2 tiết/tuần /HT.
+ Làm đồ dùng dạy học có giá trị sử dụng tốt: 1 cái/GV/năm.
4.     Công tác phổ cập giáo dục tiểu học ĐĐT và tuyển sinh.
Mục tiêu :
 -Củng cố và giữ vững thành quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2: Phấn đấu đạt các tiêu chí PCGD mức độ 3.
- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh nhằm huy động hết trẻ trong độ tuổi đến trường.
         Biện pháp :
         - Phối hợp với Ban chỉ đạo phổ cập xã xây dựng đề án phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. đạt phổ cập mức độ 2
         - Nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn về phổ cập.
         - Nâng cao chất lượng dạy học và GDTD
         - Phân công giáo viên phụ trách xóm phối hợp với các đoàn thể trong xóm đi điều tra đến tận từng hộ gia đình để xác minh số liệu một cách chính xác, cập nhật
         - Huy động 100% trẻ 6 tuổi trên địa bàn vào lớp 1.
         - Duy trì tốt số lượng học sinh các lớp. Phối hợp với các tổ chức quần chúng địa phương , trường Mầm Non , huy động 100% trẻ vào học đúng độ tuổi , tuyển sinh lớp I 100% . Nâng cao chất lượng giáo dục , không có trẻ  bỏ học giữa chừng và chống lưu ban. Cùng phối kết hợp với địa phương làm tốt công tác phổ cập bậc trung học.
         - Xây dựng, bổ sung đủ cơ sở vật chất theo yêu cầu của chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2.
         - Tổ chức dạy học buổi 2 đảm bảo 100 % học sinh được học 2 buổi/ ngày và số còn lại được học tăng buổi
   5. Công tác giáo dục trẻ khuyết tật, trẻ khó khăn
Mục tiêu : Thực hiên tốt  QĐ số 23/2006/QĐ–BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho người tần tật, khuyết tật, Để học sinh khuyết tật được tham gia học hào nhập .
 Biện pháp :
- Trường có: ? HS khuyết tật, tổ chức học tập cho trẻ theo QĐ số 23/2006/QĐ–BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật; Thông tư số 39/2009/TT- BGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng em, theo dõi sự tiến bộ của trẻ phù hợp đối tượng, chủ động điều chỉnh linh hoạt về phương pháp dạy học, đánh giá xếp loại: Tùy theo dạng tật được đánh giá các môn học có thể giảm nhẹ yêu cầu hay đánh giá định tính dựa vào mục tiêu, kế hoạch giáo dục cá nhân theo các tiêu chí.
- Những HS không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của Chương trình GD chung được đánh giá trên sự tiến bộ của HS (Theo tiêu chí: Tiến bộ rõ rệt - Tiến bộ - ít tiến bộ - Không tiến bộ) và không xếp loại đối tượng này.
6. Hoạt động ngoài giờ lên lớp; giáo dục kĩ năng sống, giáo dục thể chất và hoạt động xã hội,giáo dục ATGT,GDBVMT...
Mục tiêu:  Nhằm cho học sinh thực hành về các kĩ năng xử lí các tình huống trong học tập giáo dục kĩ năng sống, giáo dục thể chất và hoạt động xã hội cho HS được tham gia, trải nghiệm và có kĩ năng giao tiếp, ứng xử, rèn luyện sức khỏe và học tốt hơn. Giúp các em tự tin hơn , mạnh dạn hơn ….
Giải pháp :
           - Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa phù hợp với năng lực giáo viên, điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
    - Tổ chức các hoạt động theo hình thức đổi mới phương pháp dự giờ. Để học sinh làm quen với phương pháp hoạt động chủ động phù hợp với mục tiêu đào tạo mới.
 - Nội dung hoạt động cơ bản bám sát nội dung hoạt động Đội, theo chương trình rèn luyện Đội viên và các nội dung giáo dục truyền thống (Kỉ niệm các ngày lễ lớn, truyền thống trường, quê hương...) hàng năm cũng như các vấn đề bức thiết đối với HS như: ATGT, quyền trẻ em, tai nạn thương tích...; Giáo dục các kĩ năng:
            + Tự phục vụ: ăn, mặc, sách vở, học....
            + Giao tiếp, chia sẻ, hợp tác….
            + Kĩ năng học tập cơ bản
            + Kĩ năng thích ứng
            + Sống an toàn (Điện, bỏng, đuối nước...)
  - Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, giá trị sống và kĩ năng sống, giáo dục thể chất và chăm lo SK cho HS, giáo dục BVMT, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục về chủ quyền biển đảo, tiết kiệm năng lượng, phòng chống bạo lực học đường.
 - Củng cố, bổ sung những kiến thức đã học ở trên lớp, tạo điều kiện thuận lợi để các em làm quen với những lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội; Giúp các em có cơ hội liên hệ kiến thức đã học với thực tế cuộc sống như tổ chức các sân chơi bổ ích nhằm nâng cao chất lượng dạy học như câu lạc bộ các môn học, đẩy mạnh phong trào đọc, viết và giải toán trên các tạp chí (thành lập tổ giải toán trên tạp chí, toán tuổi thơ ở GV và HS).
  - Giúp các em có thái độ đúng đắn, có tình cảm tích cực thể hiện ở sự hứng thú với hoạt đông, được góp sức lực, khả năng của mình vào hoạt động của tập thể.
7.Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia  .
Mục tiêu :
       - Căn cứ Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và các văn bản hướng dẫn của Bộ - Nhằm xây dựng cho học sinh lòng yêu mến nhà trường .Có hứng thú học tập . Đi học chuyên cần , gần gủi , giúp đỡ bạn bè , mọi người .Tập trung xây dựng CSVC đạt chuẩn .Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
      -  Cán bộ GV,CNV và học sinh có ý thức cao trong công việc , trung thực trong báo cáo về chất lượng giáo viên và học và các hoạt động khác .
     Giải pháp :
   - Tổ chức kiểm tra, rà roát các tiêu chuẩn, tiêu chí, xây dựng kế hoạch tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tăng cường xây dựng CSVC để đủ điều kiện thực hiện nâng cao chất lượng . Tham mưu các cấp để sớm xây dựng nhà 3 tầng với 12 phòng học đẻ trường dạy học tại 1 điểm nhằm nâng cao chất lượng.
 - Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp,an toàn đủ nhà vệ sinh cho học sinh và giáo viên.
8.Công tác xã hội hóa giáo dục
Mục tiêu :
          Để “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Nhà trường cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chủ trương , chính sách , đường lối của Đảng và nhà nước , tạo ra sự thống nhất và đồng thuận cao của toàn xã hội đối với giáo dục , phối hợp hơn nữa với các ban ngành , đoàn thể đặc biệt là hội khuyến học để giúp đỡ động viên học sinh kịp thời . Tranh thủ sự ủng hộ tham gia của toàn xã hội , làm cho giáo dục ở nhà trường gắn bó với từng gia đình , từng cộng đồng và toàn xã hội.
            Biện pháp :
- Triển khai các văn bản về sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình về Điều lệ Ban đại diện cha mẹ HS, khuyến học, khuyến tài đến toàn thể cán bộ-GV và HS của nhà trường.
- Ban giám hiệu, các Đoàn thể kết hợp thống nhất cùng với ban đại diện cha mẹ HS vận động phụ huynh, các nhà hảo tâm tham gia hỗ trợ với tinh thần tự nguyện để xây dựng CSVC, phát thưởng cho HSG.
- Đầu năm học tiến hành họp phụ huynh HS bầu ra Ban đại diện cha mẹ HS. Ban đại diện ở mỗi lớp gồm 3 thành viên. Sau đó mời trưởng Ban đại diện CMHS các lớp họp để bầu ra Ban đại diện CMHS của trường.
- Ban đại diện họp nêu ra nhiệm vụ, quyền hạn ở lớp và ban đại diện cha mẹ HS trường. Ban đại diện CMHS phối hợp với BGH nhà trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo Nghị quyết của cuộc họp đầu năm học, thực hiện các hoạt động giáo dục trong từng thời gian do Ban đại diện đề ra.
- Ban đại diện cùng với nhà trường phổ biến các chủ trương, chính sách về giáo dục, về công tác khuyến học, khuyến tài, giáo dục HS chưa ngoan nhằm nâng cao trách nhiệm việc chăm sóc, bảo vệ, giáo dục HS của phụ huynh.
- Nhà trường tổ chức các cuộc họp PHHS theo định kì 1 năm học từ 3 đến 4 lần để lắng nghe ý kiến góp ý của phụ huynh HS về công tác giảng dạy, chăm sóc, giáo dục HS của nhà trường.
- Nhà trường lên kế hoạch chỉ đạo cho các GVCN, đoàn thể thực hiện tốt công tác XHHGD.
- Có giải pháp cụ thể trong công tác tham mưu để cấp ủy đảng, chính quyền các cấp và nhân dân hiểu và ủng hộ giáo dục.
9.Công tác thi đua- Khen thưởng.
       Mục tiêu: 
     Phong trào thi đua dạy và học của giáo viên và học sinh là yếu tố quan trọng trong một năm học .Vì vậy cần đặt ra một số chỉ tiêu để phấn đấu .
    Giải pháp :
- Ban giám hiệu nhà trường nhận thức được công tác thi đua là một nhiệm vụ rất quan trọng cần được quan tâm chỉ đạo. Đầu năm ra quyết định thành lập Ban thi đua, thông qua hoạt động thi đua liên tục trên cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện công tác thi đua, khen thưởng năm học 2016- 2017 sát đúng với nhiệm vụ năm học. CBGV, NV đăng ký thi đua đầu năm để phấn đấu.
- Tổ chức các đợt thi đua trong năm: theo từng chủ điểm
            + Đợt 1: Thời gian từ 05/9/2016 đến 20/11/2016.
            + Đợt 2 : Từ ngày 21/11/2016  đến 22/12/2016
            + Đợt 3 : Từ ngày 23/12/2016 đến 26/3/2017
            + Đợt 4 : Từ ngày 27/3/2017  đến 31/5/2017;
- Đánh giá xếp loại thi đua, XLCC,VC dựa trên chất lượng giảng dạy và kết quả thực hiện các nhiệm vụ khác.
       - Cuối học kỳ 1 và cuối năm học GVCN, các tổ tổng hợp kết quả thi đua báo cáo về Hội đồng thi đua khen thưởng để Hội đồng thi đua họp đánh giá và bình bầu cá nhân và tập thể xuất sắc nhất trong phong trào thi đua.
              - Kịp thời tổ chức động viên, khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích XS trong hoạt động  dạy học và giáo dục.
10. Công tác quản lý, giám sát, kiểm tra nội bộ và kiểm định chất lượng.
          Mục tiêu :
        - Nhằm tăng cường công tác quản lý, giám sát, kiểm tra nội bộ và kiểm định chất lượng để nâng cao hiệu lực quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nêu cao tinh thần, trách nhiệm của CBGV, NV để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
   -Đẩy công tác quản lí chỉ đạo, tăng cường bồi dưỡng giáo viên .Tăng cường công tác quản lý, giám sát, kiểm tra nội bộ và kiểm định chất lượng; đề cao trách nhiệm của CBQL để nâng cao chất lượng dạy và học .
  Biện pháp:
    Công tác quản lý, giám sát:
              - Ban giám hiệu xây dựng các kế hoạch tác nghiệp để quản lý hành chính, quản lý chuyên môn của giáo viên, nhân viên.
              - Hàng kỳ, hàng tháng tổ chức sơ kết, đánh giá nhằm rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả, hiệu lực quản lý.
              - BGH thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ năm học của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường bằng nhiều hình thức để kiểm tra giám sát các hoạt động của giáo viên, tổ chuyên môn: kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra lại...
               Kiểm tra nội bộ trường học:
              - Xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học. Kiện toàn Ban KT nội bộ trường học năm học 2016- 2017, chỉ đạo Ban KT nội bộ trường học làm việc đúng kế hoạch, xếp loại chính xác, đưa ra nội dung tư vấn, thúc đẩy phù hợp. Gắn với kết quả đánh giá, xếp loại Công chức, viên chức cuối năm.
              - Lấy công tác kiểm tra làm động lực thúc đẩy quá trình giảng dạy và học tập. Kiểm tra toàn diện: 8 GV; tỷ lệ : 36%; kiểm tra chuyên đề 100% giáo viên; kiểm tra đột xuất mỗi giáo viên ít nhất 2 lần/ học kỳ. Công tác kiểm tra phải thường xuyên đổi mới để phục vụ thiết thực, có hiệu quả cuộc vận động “ Hai không” và Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Thông qua kiểm tra để phát hiện và xây dựng gương điển hình từ đó nhân ra diện rộng các nhân tố tích cực trong việc thực hiện các cuộc vận động của ngành.
              - Tăng cường kiểm tra đột xuất về công tác soạn, giảng, đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 30, nội dung và hình thức tổ chức dạy học buổi 2...
 Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
Kiện toàn Ban chỉ đạo, Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch, thu thập minh chứng, cập nhật phần mền kiểm định chất lượng, hoàn thiện hồ sơ tự đánh giá.
- Phân công, phân nhiệm rõ ràng cho các thành viên trong nhà trường.
- Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra nội bộ. Kiểm tra nội bộ theo quy định.
- Triệt để thực hiện “Ba công khai” trong nhà trường, kế hoạch hóa công tác quản lý. Phát huy hiệu quả các phòng chức năng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
         - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra  chuyên môn , tăng cường kiểm tra trên lớp đẩy mạnh hiệu quả nâng cao chất lượng toàn diện.
         - Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra từ tổ đến trường theo tuần, tháng và đợt.
          - Phối kết hợp với các đoàn thể trong nhà trường ( BGH, Công đoàn, Ban thanh tra, tổ chuyên môn) thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc soạn bài, chuẩn bị đồ dùng dạy học, chất lượng dạy trên lớp, chấm chữa bài, vào điểm, đánh giá, xếp loại  học sinh theo TT 30 Bộ GD&ĐT. Kiểm tra chất lượng bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu, công tác chủ nhiệm lớp, vận động HS tham gia bảo hiểm.
          -Tăng cường kiểm định CL và xử lý sau kiểm định, đặc biệt việc kiểm định CL sau mỗi tháng phải phân tích, so sánh, đối chiếu  giữa các lần kiểm định để gắn trách nhiệm cho từng GV và GV tự chịu trách nhiệm về CLDH . Đối với đối tượng HS yếu kém bài kiểm định từng tháng, từng đợt có lưu giữ riêng để đối chiếu mức độ tiến bộ của HS. GD HS ý thức tự giác, nghiêm túc trung thực trong học tập
* Chỉ tiêu:  + 100% GV được Ban giám hiệu dự giờ.
                   + 36 %  GV được kiểm tra toàn diện .
                   + 64 %  GV được kiểm tra chuyên đề .
                   + 30 % GV được kiểm tra đột xuất.
11. Một số hoạt động khác
- Tham gia tốt các cuộc thi do phòng , sở GD_ĐT tổ chức .
- Tham gia một số cuộc thi khác do trường tổ chức.
                                    C . MỘT SỐ QUY ĐỊNH
 1. Thực hiện kỷ luật lao động, tác  phong sư phạm
- Tất cả cán bộ, GV đến cơ quan trước giờ làm việc ít nhất 15 phút. Đeo thẻ công chức
- Nếu đến chậm, ra vào lớp chậm từ 5-10 phút phải tự kiểm điểm rút kinh nghiệm; Nếu tái phạm sẽ chịu hình thức kỷ luật (kể cả buổi 2 và các hoạt động khác).
          -Lên lớp soạn bài đầy đủ .Dạy đủ môn , đủ tiết chất lượng soạn bài thể hiện phương pháp mới, lồng ghép BVMT , VSCN , VSMT BĐ ……..( Cách soạn bài và trình bày bài soạn theo quy chế chuyên môn trường đã đề ra )
         - Đầu năm mỗi giáo viên phải có bản đánh giá đề xuất đưa ra biện phát nâng cao chất lượng
        - Cấm soạn bài trên lớp ,Nếu trong giờ dạy ngồi trên bàn viết lách lập biên bản đình chỉ giờ dạy  “ trừ lương theo quy định”
       -   Ban chấp hành Công đoàn, tổ trưởng các tổ, kế toán  trực tiếp chấm công hàng ngày.Cán bộ hành chính làm việc ( Đến trường 8 tiếng trên ngày )
          - Nếu cán bộ giáo viên, nhân viên  nghỉ ốm đau, thai sản  thì hưởng theo chế độ bảo hiểm , nhà trường sẽ trừ lương và phụ cấp lương ( trường hợp CB,GV,NV không  có đủ giấy tờ hợp lệ  để hưởng BHXH thì phải chịu nghỉ không lương) Nghỉ phải xin phép trước ( Trừ trường hợp đột xuất )
         -.Nghỉ việc riêng, hiếu hỷ được hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:
           + Bản thân kết hôn nghỉ 4 ngày
           + Con kết hôn  nghỉ 2 ngày.
           + Bố mẹ ( cả bên  chồng bên  vợ ) mất nghỉ 4 ngày. Vợ hoặc chồng, con mất nghỉ 5 ngày.
          + Giỗ cha hoặc mẹ bên vợ hoặc chồng nghỉ 1 ngày .( 4 ngày trong năm nếu 4 người đã mất )
        ( Nếu nghỉ việc riêng (được hiệu trưỏng cho phép ) nhưng nhờ được người dạy thay, làm việc thay  thì vẫn được hưởng nguyên lương nhưng bị trừ thi đua).
    Ngoài những trường hợp trên các  trường hợp còn lại nghỉ đều bị trừ 100 % lương , phụ cấp lương   tính theo ngày.  Tự ý nghỉ việc không  xin phép hoặc xin phép muộn so với giờ lên  lớp 30 phút.  Không đảm bảo thời gian lên lớp (thiếu trên  5 phút/tiết). Dạy không đúng kế hoạch  ( PPCT -  Lịch báo giảng)
- Nghỉ dạy không có lý do thì trừ 100% tiền lương mà công chức .vên chức nghỉ (nghỉ ngày nào trừ lương ngày đó), yêu cầu công chức đó phải làm bù phần việc ngày nghỉ của mình ngoài ra còn phải chịu hình thức kỷ luật theo mức độ và thời gian vi phạm. Tất cả cán bộ, giáo viên khi có việc cần nghỉ phải báo trước (bằng văn bản - không gọi điện) cho hiệu trưởng ít nhất 2 ngày, nếu báo chậm không bố trí người dạy thì GV đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm (trừ trường hợp đột xuất, những trường hợp bất khả kháng).
- Viên chức hành chính làm việc , thời gian theo chế độ hành chính 8 tiếng trên ngày .
           - Tắt điện thoại di động ( Hoặc để chế độ rung ) .Khi hội họp và thực hiện không dùng điện thoại trên lớp và các hoạt động giáo dục.
           - Nói năng mô phạm và thực hiện là tấm gương về mọi mặt cho học sinh noi theo.xưng hô với học sinh thầy ,cô và em
  - Để xe đúng nơi qui định có ý thức tập thể bảo vệ của công .
          - Trong tiết dạy không bỏ lớp ra ngoài ( Trừ trường hợp đặc biệt), không tiếp phụ huynh trong giờ lên lớp  .
- Có tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau. Có ý thức tổ chức kỉ luật xây dựng nhà trường thành trung tâm đoàn kết tốt. Gọn gàng ngăn nắp ở phòng  học, ở VP, họp xong phải xếp ghế  và tiết kiệm điện  kiểm tra tắt điện trước khi ra về .
- Nếu các tổ chức, cá nhân không hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch đã đề ra sẽ không được xét thi đua theo đăng ký đầu năm.
- Không uống rượu , bia , trước khi đến  trông công sở , lên lớp . Không hút thuốc .
Trang phục :  
   - Đúng qui định của CC,VC  phù hợp với đặc trưng của nghề sư phạm. Trong buổi chào cờ mặc áo trắng quần xanh hoặc đen.
  - Thường phục : áo quần nghiêm túc gọn gàng không quá chật, trễ cổ, trễ lưng. Không mặc áo không có cổ hoặc áo phông lên lớp.( Các ngày lễ, Hội nghị , Đại hội..)  nữ mặc áo  dài hoặc váy công sở và áo trắng  ( váy phải từ 40 cm trở lên , nam mặc áo trắng thắt cà vạt( Tùy theo quy định của buổi đó).
         
2. Thực hiện chế độ báo cáo.
- Báo cáo sinh hoạt lớp, sinh hoạt tổ ngay sau khi tổ chức sinh hoạt.
- Báo cáo sơ kết hàng tháng (công tác VSCĐ, sử dụng đồ dùng DH, tự nhận xét XL cá nhân; báo cáo thu các loại quỹ...) trước ngày 24 hàng tháng.
- Các báo cáo khác nộp theo yêu cầu của người cần thông tin.Nếu chậm thời gian hoặc không đúng thông tin yêu cầu , sửa mẫu thì trừ điển thi đua thang đó ( 2 điểm).
- Các văn bản, kế hoạch, hoặc yêu cầu báo cáo trường sẽ gửi qua gmail . Yêu cầu cán bộ biaos viên, nhân viên ít nhất 1 ngày mở gmail lần để nhận thông tin.
   3. Khen thưởng, kỷ luật:
          a. Khen thưởng:
 - Căn cứ vào luật thi đua- khen thưởng, các văn bản thi đua khen thưởng và ngân sách để tổ chức khen thưởng kịp thời đối với cán bộ giáo viên và học sinh có thành tích.
Mức khen thưởng
- Chiến sỹ thi đua cấp Tỉnh:                                500.000/ 1 đ/c
- Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở       :                        250.000/ 1 đ/c
- GVGH ( Nếu có thi ...)                                    500 000 /1 đc
- Lao tiên tiến  cấp huyện:                                   200.000.000/ 1 đ/c
- Lao tiến tiến  cấp trường:                                  100.000/1 đ/c
- Có SKKN cấp tỉnh:                                          500.000/ 1 bản
- Có SKKN bậc 4 cấp huyện:                              150.000/ 1 bản
- Có SKKN bậc 3 cấp huyện:                              100.000/ 1 bản
- Lớp đạt TTXS:                                                 100.000 /lớp
- Tổ          TTXS:                                                300.000/tổ
                TT     :                                                150 000/ tổ
- GV có HS giỏi tỉnh:                                          200.000/1 em
- GV có HS giỏi huyện:                                      100 000/1 em
( Riêng khoản này Gv chủ nhiệm hay bồi dưỡng chỉ tính cho 1 người)
- CB, GV có bài viết được đăng trên các tạp chí của Ngành 200.000/ bài viết( Tin chia sẽ kinh nghiệm chuyên môn ). Nếu tin hoạt động 30 000 / Bài .
- Giáo viên có sản phẩm sáng tạo đạt cấp tỉnh 500 000 ; cấp huyện 300 000.
          - Học sinh giỏi tỉnh:  ( Nếu thi )                          100.000 / 1 em
          - Học sinh giỏi huyện:                                          50.000/   1 em
          - Học sinh được khen thưởng:                               15.000/    1 em
          - Học sinh có thành tích cao trong hoạt động Đội; VSCĐ: 15.000/ 1 em
            ( Các mức khen của học sinh trong đó có cả tiền giấy khen và vở)
           
             - Hiệu trưởng sẽ quyết định khen thưởng thêm những trường hợp đặc biệt  khác  (nếu có)
         b. Kỷ luật:
 *  Đối với cán bộ giáo viên:
-Xử lý nghiêm đối với cán bộ giáo viên vi phạm kỷ luật, vi phạm quy chế chuyên môn " tiêu cực trong thi cử, bệnh thành tích, phẩm chất đạo đức yếu kém, đánh giá học sinh không thực chất, không có ý thức xây dựng tập thể"vi phạm kế hoạch hóa gia đình, tuỳ theo mức độ quyết định hình thức kỷ luật.
        -Đình chỉ giáo viên lên lớp khi không soạn bài, đi chậm giờ, uống rượu, bia say, làm việc riêng trên lớp.
       -Trừ lương, cắt danh hiệu thi đua đối với cán bộ giáo viên vắng không có lý do.
       - Xử lí nghiêm trường hợp giáo viên tự ý thu thêm các khoản ngoài quy định của nhà trường . Hạ 1 bậc thi đua làm văn bản gửi phòng xử lí .
       
 * Đối với học sinh:
          Xử lý kỷ luật, thông báo về cho gia đình đối với học sinh xúc phạm cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường, vắng học không có lý do, trộm cắp, phả hoại của công hoặc của người khác.
                                D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Năm học 2016-2017 Trường tiểu học PhúcTrạch quyết tâm thực hiện tốt mọi nhiệm vụ của cấp trên , cũng nhà trường  đã đề ra . Phấn đấu đơn vị đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 . Đơn vị văn hoá cấp tỉnh .  Trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc. Để đạt cần đòi hỏi sự đoàn kết nhất trí, sự nổ lực của toàn thể cán bộ giáo viên, học sinh, phụ huynh, sự chỉ đạo sát sao của ngành, sự quan tâm của chính quyền địa phương. Để Trường Tiểu học PhúcTrạch hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2016-2017. Căn cứ vào kế hoạch của đơn vị, các tổ chuyên môn, mỗi cán bộ công chức tự xây dựng cho mình kế hoạch để triển khai thực hiện tốt. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần báo cáo BCH để kịp thời tháo gỡ, giải quyết.
  Trên đây là báo cáo Tổng kết năm học 2015-2016 và dự thảo Phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017. Đề nghị các đại biểu và CB,GV, NV nghiên cứu và đóng góp ý kiến.
 
         
Nơi nhận:
- Phòng Giáo dục và Đào tạo;( Để B.c)
- Chủ tịch UBND xã (Để phối hợp);    
- Các trường PHT,TT, GV,NV( Để thực hiện);
- Lưu: VT/TTHPT.
 
  
                                      HIỆU TRƯỞNG
                                                                                        
                                                                                        
 
                                      Dương Bá Phương
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
Năm học 2015-2016
Thời gian Công việc trọng tâm
Tháng 8/2015 - Tập trung CBGV, NV ,  Phụ huynh lao động vệ sinh ( Tuần 1 tháng 8), trang trí , lau chùi trường, lớp, chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.
- Tham  chuyên đề đổi mới SHCM, đánh giá thực hiện TT 30, tổ chức hoạt động thư viện do phong tổ chức .
- Các lớp kiểm tra đồ dùng sách vở cho học sinh lớp 1-5 .Triển khai tuần sinh hoạt tập thể đầu năm, chuẩn bị khai giảng năm học mới; .  học sinh lớp 1,2 và thực hiện tuần 0 từ ngày 17/8/2015;
- Xét lên lớp, hoàn thành CTTH lần 2 cho đối tượng học sinh phải ôn tập, kiểm tra lại trong hè.( Ngày 13/8)
- CBQL tham gia khảo sát theo lịch Sở.(12/8)
- Họp ban đại diện  phụ huynh ( 14/8). Họp phụ huynh toàn trường ( 24/8).
- Góp y du thao GDPTTT.
- Lao động phụ huynh ( Tuàn 3 tháng 8)
- Công tác PCGD: Điều tra hộ gia đình.
- Tự kiểm tra Phổ cập GDTH ĐĐT mức 2.
- Cá nhân XD kế hoạch  BDTX và hoàn thành một số học phần trong kế hoạch theo quy định của Sở GD&ĐT.
- Tổ chức các chuyên đề .
- Học tâp chính trị hè.
Tháng 9/2015
 
- Tổ chức các hoạt động thiết thực chào mừng 70 năm ngày Quốc khánh (02/9).
- Tổ chức khai giảng năm học mới ngày 05/9;
- Bắt đầu từ 07/9 thực hiện chương trình tuần 1; Triển khai dạy học 2 buổi/ngày;
- Ra mắt các câu lạc bộ . AN,MT,TDTT.
- Thanh tra, kiểm tra  CSVC .
- Giáo viên rà soát , lập danh sách báo cáo học sinh yếu .
-Đăng  kí các danh hiệu thi đua .
- Kí cam kết các cuộc vận động  ( GV và HS).
- Chuyên đề trường học kết nối .
- Duyệt kế hoạch năm học của nhà trường (theo lịch phân công của Phòng).
- Thực hiên nghiêm túc  tổ chức Hội nghị CBGV (Theo lịch của Phòng).Hoàn tất các đại hội .
- Triển khai thực hiện tháng An toàn giao thông học sinh phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy , mô tô , xe đạp điện
-  Họp các tổ trưởng chuyên môn , giao ban hàng tuần lớp 1CGD lớp 2 VNEN .
- Dạy học mĩ thuật theo phương pháp đan mạch.
- Tổ chức bán trú lớp 1. 2.Tại 2 điểm trường .
- Kiện toàn câu lạc bộ dân ca ví giặm .
- Phát động thi trực tuyến giao thông minh.
- Đi tham quan mô hình trường học ( Thạch Bằng )
- Thao giảng
Tháng 10/2015
 
- Tổ chức dạy - học theo phân phối chương trình , thời khóa biểu ;
- Kiện toàn bộ phận kiểm định chất lượng giáo dục .
Thi đọc diễn cảm
- Đăng kí đề tài SKKN .
- Thao giảng .
- Hoàn tất các hạng mục XDCSVC
- Kiểm tra chuyên đề , toàn diện
- Tổ chức dạy thể hiện TV1 , VNEN.
- Kiểm tra hoạt động dạy-học các lớp ;
Tháng 11/2015
 
- Tổ chức dạy - học theo phân phối chương trình , thời khóa biểu ;;
- Tổ chức các hoạt động CM 20 /11.
- Kiểm tra hoạt động dạy-học trên lớp . Văn nghệ từ lớp 1-5 ( Ưu tiên cho dân ca, ví giặm). Tổ chức hội vui học tập .
- Thao giảng
- Kiểm tra chuyên đề .
Tháng 12/2015
 
- Tổ chức dạy - học theo phân phối chương trình , thời khóa biểu
- Kiểm tra hoạt động dạy-học các lớp ;
- Tổ chức thi kể chuyện theo sách .
- Thao giảng
- Kiểm tra chuyên đề - Kiểu tra toàn diện
- Tổ chức cho học sinh , giáo viên đi thăm khu di tích ngã ba Đồng Lộc .
Tháng 01,2/2016
 
- Tổ chức dạy - học theo phân phối chương trình , thời khóa biểu
- Kiểm tra hoạt động dạy-học các lớp .
- Sơ kết học kì 1, triển khai nhiệm vụ học kì 2
- Thi giáo viên chủ nhiệm  giỏi cấp trường .
- HKPĐ cấp trường;
-  Kiểm tra chuyên đề ,
 - Thao giảng .
Tháng 3/2016
 
-Tổ chức dạy - học theo phân phối chương trình , thời khóa biểu ;
- Kiểm tra hoạt động dạy-học các lớp ;
- Tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh   .
- Thi đọc diễn cảm .
- Thao giảng .
- Thi Chủ tịch Hội đồng tự quản giỏi .
- Kiểm tra chuyên đề ..
Tháng 4/2016
 
- Tổ chức dạy - học theo phân phối chương trình , thời khóa biểu ;
-Kiểm tra hoạt động dạy-học các lớp
- Kiểm tra tự  đánh giá phong trào trường học thân thiện, học sinh tích cực;
- Thẩm định, đánh giá SKKN cấp trườngchon các bản xuất sắc đề nghị hội đồng thấm định cấp huyện đánh giá .
- Tham gia thi GVCNG cấp huyện .
Tháng 5/2015
 
- Tổ chức dạy - học theo phân phối chương trình , thời khóa biểu ;
- Kiểm tra đánh giá KĐCL GDPT.
- Kiểm tra chất lượng cuối năm; tổ chức bàn giao chất lượng học sinh;
- Xét hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5.
- Họp phụ huynh .
- Hoàn tất các loại hồ sơ .
- Đánh gia xếp loại CCVC : Chuẩn GV ; Chuẩn HT, PHT .
- Bình bầu các danh hiệu .
- Tổ chức tổng kết năm học.
- Xây dựng Kế hoạch phát triển trường lớp năm học 2016 - 2017;Kiểm tra các hạng mục cần mua sắm , sửa chữa chuẩn bị cho năm học mới .
 
 
 
 
 
 
 
 
       2. Công tác dạy- học:
          2.1. Bám sát chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT, ngày 26/8/2016 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ, các văn bản chỉ đạo của Sở, phòng GD&ĐT xây dựng kế hoạch dạy- học và giáo dục đạo đức cho học sinh phù hợp với đặc điểm tình hình của đơn vị, địa phương và học sinh. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và tài liệu chuẩn kiến thức- Kỹ năng các môn học của Bộ GD&DĐT.
2.3. Tập trung chỉ đạo thực hiện dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, dạy phân hóa đối tượng trên cơ sở bảo đảm chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học; đẩy mạnh việc chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Ban giám hiệu tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng dạy buổi 2 của từng giáo viên trên lớp theo công văn 1611 của sở về định hướng dạy học buổi 2.
          2.4. Chú trọng công tác giữ vở sạch viết chữ đẹp, chuyên môn phụ trách các điểm trường và các tổ trưởng lập kế hoạch triển khai thực hiện,  mỗi tháng kiểm tra đánh giá xếp loại đưa vào tiêu chí xếp loại giáo viên; nhà trường tổ chức giao lưu “văn hay chữ đẹp” cho học sinh 2 lần/ năm.
2.5. Tổ chức các buổi chuyên đề, soạn bài chung dạy thể hiện theo hướng sinh hoạt chuyên môn mới mỗi tháng  mỗi tổ ít nhất 2 lần.
2.6. Thực hiện dạy Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ Giáo dục (CGD):
- Thực hiện dạy học Tiếng việt lớp 1 Công nghệ theo Quyết định số 2222/QĐ-BGDĐT ngày 01/7/2016 về việc ban hành Kế hoạch triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục năm học 2016-2017.
- Tiếp tục triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu CGD cho 137 HS lớp 1, biên chế thành 6 lớp điểm trung tâm 3 lớp 84HS, điểm La Khê 2 lớp 40 HS, điểm Hương Phúc 1 lớp 16HS.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền trong phụ huynh, học sinh và các lực lượng xã hội về những ưu điểm học theo Công nghệ giáo dục rút kinh nghiệm qua 2 năm thực hiện. Phối hợp với trường Mầm non không tổ chức dạy cho trẻ đọc, viết trong các lớp mầm non và trước khi vào lớp 1.
- Tạo điều kiện về mọi mặt, đầu tư thời gian, con người tạo điều kiện tốt nhất để tổ chức cho đội ngũ giáo viên khối 1 sinh hoạt chuyên môn, tiếp tục ôn tập kiến thức ngữ âm, nghiên cứu kĩ Thiết kế, sách giáo khoa, xem băng hình các tiết dạy thể nghiệm, sưu tầm, bổ sung và thực hành tổ chức trò chơi cho học sinh lớp 1 theo hướng dẫn tại các đợt bồi dưỡng… đề xuất những vướng mắc về dạy học Tiếng Việt 1 để được cán bộ quản lí và đội ngũ giáo viên cốt cán giải đáp.
- Thực hiện chương trình tuần 0 cho lớp 1- CGD  bắt đầu từ ngày 29 tháng 8 năm 2016, Tuần 1 từ ngày 6/9/2016 theo quy định của sở GD&ĐT.
-  Phó hiệu trưởng phụ trách khối 1(Đ/C Phong) chỉ đạo tư vấn TV1-CGD, có kế hoạch thường xuyên thực hiện việc kiểm tra, giúp đỡ, tư vấn việc dạy học Tiếng Việt lớp 1 và báo cáo kip thời, đột xuất  khi cần thiết hàng tuần và định kỳ mỗi học kì. Tuyệt đối không nóng vội trong việc dạy học tiếng việt CGD, phải kiên trì và hiểu tâm lý của HS lớp 1.
2.7. Triển khai Đề án dạy học ngoại ngữ:
Triển khai dạy học Tiếng Anh theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3422/QĐ-UBND ngày 19/11/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng dạy và học Ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục phổ thông tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2020.
Thực hiện chương trình 4 tiết/tuần cho học sinh lớp 3; Lớp 4,5 dạy 2 tiết/ tuần theo tài liệu sách giáo khoa đã được hướng dẫn.
- Tăng cường các hoạt động học tập ngoài lớp học: tổ chức Câu lạc bộ, giao lưu Tiếng Anh tạo cơ hội cho học sinh mở rộng giao tiếp bằng tiếng Anh; tổ chức các hoạt động viết, vẽ để học sinh giới thiệu về bản thân, gia đình, nhà trường, v.v... bằng Tiếng Anh. Quan tâm tổ chức rèn luyện kĩ năng nghe-nói thông qua các bài hát, các vở kịch đóng vai,…Tổ chức cho học sinh giao lưu tiếng Anh với nhau dưới các hình thức mang tính giáo dục, phù hợp với điều kiện và tâm lí học sinh. Tuyệt đổi trên lớp học không dùng tiếng Việt khi dạy tiếng Anh.
Tổ chức các câu lạc bộ tiếng Anh cho HS, CBGV, HS tham gia IOE qua mạng  cấp trường, huyện tỉnh.
2.8. Tiếp tục thực hiện Mô hình trường học mới Việt Nam:
Duy trì có hiệu quả Mô hình trường học mới Việt Nam theo hướng dẫn tại Công văn số 1296/BGDĐT-GDTH ngày 30/3/2016 về Hướng dẫn triển khai Mô hình trường học mới Việt Nam ở tiểu học từ năm 2016-2017; Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 16/8/2016 của Bộ GD&ĐT về triển khai mô hình trường học mới từ năm học 2016-2017
- Tiếp tục duy trì thực hiện dạy theo mô hình trường học mới Việt Nam cho khối lớp 3,4 với 10 lớp, 214HS. Nhà trường đã cung ứng kịp thời tài liệu, sách cho GV và học sinh.
 - Làm tốt công tác tuyên truyền đến các lực lượng xã hội bằng nhiều hình thức, trong đó chú trọng hình thức mời phụ huynh và các lực lượng xã hội trực tiếp thăm lớp, dự giờ nhằm khẳng định tính ưu việt của Mô hình trường học mới Việt Nam trong việc hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất của người học để phụ huynh yên tâm, tin tưởng và cho con tiếp tục theo học Mô hình trường học mới. Viết các bản tin đưa lên trang website của trường, gửi lãnh đạo địa phương duyệt và phát trên hệ thống phát thanh của xã, thôn xóm để phụ huynh được biết.
- BGH tăng cường công tác KT, chỉ đạo việc GV dạy theo mô hình trường học mới, dạy thể hiện, điều chỉnh nội dung tài liệu học cho phù hợp với đối tượng HS, tăng cường các HDGDNGLL, rèn kĩ năng sống, trải nghiệm thực tế cho HS.
2.9. Đối với các lớp không thực hiện dạy học theo mô hình THM (khối 2 và khối 5)
Dựa trên tinh thần đổi mới, điều kiện của trường, lớp lựa chọn một số thành tố tích cực của mô hình trường học mới để bổ sung vào phương thức giáo dục đang thực hiện trên cơ sở lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm, cụ thể:
          - Về phương pháp dạy học:
+ Giáo án của một số tiết dạy phù hợp được thiết kế theo hướng tổ chức cho học sinh hoạt động tự học, học tập theo nhóm( hàng tuần các tổ cho rà soát các tiết để áp dụng cho phù hợp với đối tượng HS).
+ Giáo viên tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, tư vấn, giúp đỡ, động viên, khuyến khích để học sinh tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức trên cơ sở sách giáo khoa hiện hành.
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh học tập theo nhóm một cách phù hợp, hiệu quả.
+ Từng bước hướng dẫn học sinh tự học cá nhân, học tập theo nhóm một cách phù hợp, hiệu quả; chia sẻ thông tin trong nhóm, trước lớp; tăng cường thực hành, rèn luyện kĩ năng, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
-   Tăng cường vai trò tự quản của học sinh và sử dụng các công cụ hỗ trợ
+ Tăng cường vai trò tự quản của học sinh: Học sinh tự xây dựng nội quy lớp học (những điều nên làm, không nên làm) và nhắc nhau thực hiện đúng nội quy. Cán bộ lớp, tổ chỉ đạo các bạn trao đổi, thảo luận, đánh giá trong quá trình học tập và hoạt động của lớp mình. Tăng cường tổ chức các hoạt động tập thể để rèn các kỹ năng cho học sinh.
- Sử dụng một số công cụ lớp học:
+ Các lớp có thể lựa chọn một số công cụ lớp học (hộp thư vui, hộp thư điều em muốn nói, đường em tới trường, góc cộng đồng, góc thư viện, góc bộ môn, góc sinh nhật...) có ý nghĩa thiết thực, tránh hình thức để bố trí trong lớp học nhằm tạo ra không gian lớp học gần gũi, thân thiện và tiện sử dụng để phát huy tốt vai trò của các công cụ đó.
- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, khám phá: Tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục gắn với thực tiễn cuộc sống.
+ Tổ chức dạy học ngoài lớp học.
+ Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, khám phá gắn với thực tiễn cuộc sống cho học sinh như: tham gia vào một số công đoạn trong chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất, kinh doanh; tổ chức hội chợ; đến thăm các địa chỉ đỏ như Di tích lịch sử Quốc gia cấp 2 Hương Phúc, Nga Ba Đồng Lộc, các khu lưu niệm, doanh trại bộ đội,...
2.10. Thực hiện phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”:
- Tiếp tục triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013.
        - Tổ chức chuyên đề phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột” giáo viên do đc Cao Anh chú trì.
        - Chỉ đạo tổ, giáo viên sưu tầm, tự làm, mua sắm các đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học theo yêu cầu của từng bài học dạy theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”.
- Mỗi tháng trường tổ chức dạy ít nhất 01 tiết Tự nhiên và Xã hội hoặc Khoa học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” và ghi băng hình tiết dạy đó để tổ chức rút kinh nghiệm. Giáo viên có kế hoạch dạy bài học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” để nhà trường, phụ trách thiết bị chuẩn bị và hỗ trợ điều kiện thực hiện.
2.11. Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo Công văn số: 2070/CV BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở tiểu học và trung học cơ sở. GV Mĩ thuật xây dựng kế hoạch bài dạy theo tinh thần dạy học theo chủ đề (nhóm các bài học thành chủ đề), lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế trình BGH để nhà trường có cơ sở tạo điều kiện để thực hiện việc dạy học mĩ thuật theo phương pháp mới.
 2.12. Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp được giáo viên lựa chọn (nội dung nhiều phải thông qua tổ, BGH duyệt) để đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực đối với học sinh. Nội dung tích hợp cần đảm bảo vừa sức, phù hợp trình độ, tâm lí lứa tuổi học sinh. BGH kiểm tra giám sát việc dạy học tích hợp của giáo viên.
2.13. Đối với dạy học 2 buổi/ngày:
- Các PHT, TTCM phối hợp, chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày(9 buổi/tuần), đảm bảo mỗi ngày không quá 7 tiết cho tất cả HS từ lớp 1 đến lớp 5 trên cơ sở các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016- 2017 của sở, phòng đảm bảo các yêu cầu:
- Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh. Dạy học buổi 2 dạy các môn học tự chọn; tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá,…sử dụng tối đa các môi trường giáo dục, thư viện xanh, thư viện thân thiện để tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục cho học sinh.
- Gắn học 2 buổi/ngày với bán trú, trước mắt trong điều kiện khó khăn tổ chức cho HS lớp 1 điểm La Khê ăn, ở bán trú. Học kỳ 2 xong bán trú điểm trung tâm vận động HS lớp 1 ăn, ở bán trú để đảm bảo cho học tập.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a
 

TIN MỚI NHẤT

HÌNH ẢNH

VIDEO CLIP

Loading the player...

MỜI QUẢNG CÁO

QUẢNG CÁO

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 54

Hôm nayHôm nay : 85

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1358

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 85362