A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

MỘT SỐ GIẢI PHÁP DẠY PHÂN SỐ Ở LỚP 4.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP DẠY PHÂN SỐ Ở LỚP 4.

I/ Thứ nhất là về cấu tạo phân số:
Trong quá trình giảng dạy tôi đã rút ra một số kiến thức cần ghi nhớ ở mỗi
phần học, bài học. Nắm rõ mục tiêu yêu cầu của bài, từ đó hướng dẫn các em thực
hiện tốt yêu cầu của các bài tập thực hành hay luyện tập theo chuẩn kiến thức kĩ
năng.
a/. Lỗi thường mắc phải của học sinh:
Ví dụ : Rút gọn phân số sau: 1/ 4
6
2:8
2:12
8
12


Chưa tối giản. (1)

2/ 1
5
3:5
3:15
5
15

(2)

b/. Nguyên nhân:
Do các em chủ quan, nên khi gặp yêu cầu rút gọn phân số thì các em chỉ cần
rút gọn được phân số đó là được, không quan tâm xem phân số đó đã được rút gọn
tối giản hay chưa.
Các em chưa nắm chắc bảng nhân, chia, các dấu hiệu chia hết nên khi rút gọn
còn gặp nhiều lúng túng.
Chưa nắm vững các kiến thức về cấu tạo của phân số để áp dụng có hiệu quả
vào việc làm toán.
c/. Biện pháp khắc phục:
+ Yêu cầu học sinh học thuộc và ứng dụng tốt bảng nhân chia trong quá trình
học tập, kiểm tra thường xuyên có chấn chỉnh kịp thời
+ Trong quá trình dạy học giáo viên cần nhấn mạnh cho các em thấy và nắm
được các quy tắc, nội dung cần ghi nhớ về cấu tạo phân số nhất là kiến thức rút gọn
phân số. Cụ thể là:
1. Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết
thành phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số bị chia a : b = b
a
( với b  0 ).
- Mẫu số b chỉ phân số phần bằng nhau lấy ra từ một đơn vị, tử số a chỉ số
phần lấy đi.
2. Mỗi số tự nhiên có thể viết thành phân số mẫu số là 1 : a = 1
a

3. Phân số nào có tử số nhỏ hơn mẫu số thì nhỏ hơn 1; phân số nào có tử số
lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1, phân số nào có tử số bằng mẫu số thì bằng 1.
4. Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0
thì được phân số bằng phân số đã cho: n
b
a
nxb
nxa
(
 0 )

5. Nếu chia cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với phân số với 1 số tự
nhiên khác 0(gọi là rút gọn phân số)
b
a
mb
ma

:
:
( m  0 )

6. Nếu cộng cả tử số và mẫu số của phân số với cùng một số(hoặc trừ cả tử số
và mẫu số cùng một số thì được hiệu giữa mẫu số và tử số không thay đổi .(với
phân số nhỏ hơn 1)

Trang - 2 -

Ngoài ra trong quá trình hướng dẫn học sinh làm bài tập, giáo viên có thể lưu
ý học sinh một số nhận xét để xét xem phân số đó đã tối giản hay chưa bằng các
cách sau:
+ Phân số có tử số và mẫu số là 2 số tự nhiên liên tiếp.
+ Phân số có tử số và mẫu số là 2 số tự nhiên lẻ liên tiếp.
+ Phân số có tử số và mẫu số là 2 số tự nhiên có tử số là số lẻ mẫu số là số
chẵn và ngược lại ( ngoại trừ trường hợp tử số hay mẫu số có tận cùng là chữ số 0
và 5 : VD 10
5
15
10
hay
)

Từ các kiến thức trên: GV gợi ý thêm để học sinh rút gọn phân số trên
cho tới khi tối giản :
1/ 2
3
2:4
2:6
4
6

(1)

Sau đó gợi ý cho học sinh thấy được từ 2 lần rút gọn trên ta có thể tiến hành
một lần rút gọn để phân số đó tối giản trong 1 lần rút gọn :
Xét 2 lần chia mỗi lần chia cả tử số và mẫu số cho 2 cả 2 lần chia ta đã giảm
tử số và mẫu số đi : 2 x 2 = 4 (lần).
Ta xét thấy cả tử số (12), mẫu số (8) đều chia hết cho 4( số chia lớn nhất của
2 số)
Tiến hành rút gọn: 2
3
4:8
4:12
8
12

( 2
3
là phân số rút gọn của phân số 8
12
, đây là

phân số tối giản)
2/ 1
5
3:5
3:15
5
15


(2) Yêu cầu học sinh dựa vào dấu hiệu chia hết và bảng chia

5 để rút gọn phân số trên 3
1
3
5:5
5:15
5
15


. Từ đó cho thấy, nếu học sinh nắm được
kiến thức cần nhớ, kết hợp với một số kinh nghiệm làm bài thì sẽ khắc phục được
những sai lầm hay chưa đi đến mục tiêu , yêu cầu của bài tập trong khi làm bài.
II/ Thứ hai là so sánh phân số với phân số, số tự nhiên, hỗn số:
a/. Trong quá trình thực hiện việc so sánh các em thường mắc một số lỗi
cơ bản sau:
VD: So sánh:
a) 2
1
và 5
2
Học sinh làm sai: 2
1
< 5
2

b) 1 và 4
3
Học sinh thường làm: 1 > 4
3

c) 1 và 2
5
Học sinh làm sai là: 1 > 2
5

d) 9
7
và 8
7
: học sinh thường quy đồng rồi mới so sánh rất lâu và dẫn đến

được phân số mới rất lớn, thậm chí còn quy đồng sai.
b/. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng sai:
Do các em chủ quan cứ thấy phân số nào có các chữ số lớn hơn là các em cho
rằng phân số đó lớn hơn.
Đối với số tự nhiên( đại diện là số 1) các em máy mọc không chú ý đến tử số
và mẫu số của phân số.( tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1 và ngược lại
tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1)

Trang - 3 -

Đối với tử số các em mới chỉ so sánh được phần nguyên chưa chú ý đến phần
phân số nên các em dễ làm sai.
Các em chưa nắm được các phân số mà các tử số bằng nhau thì so sánh mẫu
số (phân số nào có tử số bé hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại)
c/. Biện pháp khắc phục:
- Trong khi dạy học giáo viên cần nhấn mạnh cho các em thấy được tất cả các
số tự nhiên có thể viết về dạng phân số. Đặc biệt số 1 thì ta đưa về phân số có mẫu
số và tử số bằng nhau và khác 0.
- Giáo viên cần chỉ rõ muốn so sánh được hai phân số thì phải quy đồng rồi
mới so sánh hai phân số mới quy đồng từ đó kết luận phân số nào lớn hơn, phân số
nào bé hơn.
- Giáo viên cần cho học sinh nắm chắc lưu ý: Phân số nào có tử số bé hơn
mẫu số thì phân số đó bé hơn 1 và ngược lại.
- Đối với các phân số có các tử số bằng nhau thì các em so sánh các mẫu số:
Mẫu số phân số nào lớn thì phân số bé hơn và ngược lại.
* Cụ thể sau khi cho học sinh nắm vững các quy tắc so sánh nêu trên học sinh
sẽ làm được các phép tính đúng như sau:
+ Muốn quy đồng mẫu số của hai phân số, ta nhân cả tử số và mẫu số của
phân số thứ nhất với mẫu số cùa phân số thứ hai. Nhân cả tử và mẫu của phân số
thứ hai với mẫu số của phân số thứ nhất.
+ Quy đồng tử số : Nhân cả mẫu số và tử số và tử số của phân số thứ nhất
với tử số của phân số thứ hai. Nhân cả mẫu số và tử số của phân số thứ hai với tử số
của phân số thứ nhất.
+ Khi so sánh hai phân số:
Có cùng mẫu số: Ta so sánh hai tử số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn
hơn.
Không có cùng mẫu số: Trước hết ta quy dồng mẫu số rồi so sánh như trường
hợp trên.
+ Các phương pháp sử dụng so sánh phân số:
Vận dụng phương pháp so sánh nếu 2 phân số có cùng tử số, phân số nào có
mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.
So sánh qua một phân số trung gian.

f
e
b
a
thì
f
e
d
c

d
c
b
a

So sánh hai phần bù với 1 của mỗi phân số:

d
c
b
a
thì
b
a
d
c
11
So sánh “phần hơn” với 1 của một phân số:

d
c
b
a
thì
d
c
b
a
11
Từ đó học sinh có thể làm được kết quả sau:
a/ 2
1
và 5
2
Quy đồng mẫu số các phân số: 2
1
= 52
51
x
x
= 10
5

Vì 10
5
> 10
4
nên 2
1
> 5
2

5
2
= 25
22
x
x
= 10
4

Trang - 4 -

b/ 1 và 4
3
Vì: Tử số 3 bé hơn mẫu số 4 nên 1 > 4
3
.

c/ 1 và 2
5
Vì: Tử số 5 lớn hơn mẫu số 4 nên 1 < 2
5

d/ 9
7
và 8
7
: Vì tử số hai phân số bằng nhau(bằng 7) mà mẫu số của phân số

thứ nhất lớn hơn mẫu số của phân số thứ hai (9>8) nên 9
7
< 8
7

Như vậy: Việc so sánh phân số góp phần quan trọng trong việc thực hiện các
phép tính của phân số. Chính vì vậy mà trong quá trình dạy kiến thức so sánh phân
số giáo viên cần giúp các em nắm vững kiến thức, quy tắc so sánh để sau này các
em thực hiện các phép tính phân số được tốt hơn.
III/ Ba là, một số sai lầm khi thực hiện phép tính cộng:
a.1/Phép cộng đối với phân số, hỗn số, số tự nhiên và ngược lại.
VD: Tính
a) 5
1
+ 5
2
Học sinh thường làm sai: 5
1
+ 5
2
= 10
3

b) 8
3
+ 16
5
Học sinh thường làm sai: 8
3
+ 16
5
= 168
53


= 24
8
= 3
1

hoặc 8
3
+ 16
5
= 16
6
+ 16
5
= 16
11

c) 5+ 7
6
Học sinh thường làm sai: 5+ 7
6
= 1
5
+ 7
6
= 71
65


= 8
11

hoặc 5+ 7
6
= 7
65
= 7
11

Với những kết quả của các ví dụ trên học sinh làm đều sai. Do học sinh nắm
kiến thức bài học chưa tốt hoặc do nhầm lẫn các phép tính trong phân số. Sau khi
học xong một phép tính các em đều thực hiện tốt, song sau khi học xong 4 phép tính
thì kiến thức của các em rất dễ nhầm lẫn.
b.1/ Nguyên nhân :
- Trong ví dụ a và b: Do các em chưa nắm chắc được quy tắc cộng hai phân
số cùng mẫu số và khác mẫu số. Các em đã nhầm lẫn với phép nhân hai phân số .
Đặc biệt với phân số khác mẫu số các em đã đưa về phân số cùng mẫu số rồi tiếp
dẫn đến sai lầm như ví dụ 1.
- Trong ví dụ c: Học sinh mắc phải sau khi học xong bài nhân hai phân số.
Do học sinh không nắm vững chú ý (Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng có
mẫu số khác 0). Từ đó học sinh không vận dụng được quy tắc cộng hai phân số. Vì
vậy học sinh không chuyển đổi số tự nhiên về phân số để tính.
c.1/ Biện pháp khắc phục
- Trong khi day học bài mới, giáo viên cần chú ý khắc sâu kiến thức cơ bản.
Yêu cầu học sinh nắm chắc quy tác, hiểu bản chất quy tắc cộng hai phân số cùng
mẫu số và khác mẫu số.
- Rèn kỹ năng giải bài tập qua việc chú ý đưa ra những “bẫy” sai lầm mà học
sinh thường mắc phải. Cho học sinh thực hiện sau đó giáo viên phân tích kỹ nguyên
nhân sai lầm của các em để kịp thời uốn nắn, sữa chữa.
- Rèn kỹ năng nhớ quy tắc bày cách cho học sinh thông qua ví dụ để trình bày
quy tắc, tránh tình trạng nhớ máy móc của các em.
Tác giả: Nguyễn Thị Nhiên


Tổng số điểm của bài viết là: 23 trong 6 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan